Hướng dẫn giao dịch phái sinh
Hướng dẫn giao dịch phái sinh tại Chứng khoán Shinhan Việt Nam (SSV)
Để mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh tại SSV quý khách hàng cần có 2 điều kiện như sau:
- Phải có tài khoản chứng khoán cơ sở tại SSV
- Công dân Việt Nam chỉ cần bạn đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự và có CCCD còn thời hạn sử dụng là có thể mở một tài khoản chứng khoán cho riêng mình
Mở tài khoản phái sinh trực tiếp tại quầy hoặc qua người quản lý tài khoản theo quy trình của SSV. KH giao dịch phái sinh sau khi VSDC duyệt thành công điện đăng ký khu vực thị trường phái sinh
|
Nội dung |
Số lượng |
|
A. Cá nhân |
|
|
Hợp đồng mở tài khoản giao dịch CKPS |
01 bản chính |
|
Hợp đồng đăng ký giao dịch trực tuyến |
01 bản chính |
|
B. Tổ chức |
|
|
Hợp đồng mở tài khoản giao dịch CKPS |
01 bản chính |
|
Hợp đồng đăng ký giao dịch trực tuyến |
01 bản chính |
|
Mẫu chữ ký và mẫu dấu |
01 bản chính |
Ngoài ra, Khách hàng cần cung cấp cho SSV các tài liệu sau:
|
Nội dung |
Số lượng |
|
A. Cá nhân |
|
|
CMND/CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân nước ngoài) |
01 bản sao |
|
B. Tổ chức |
|
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị pháp lý khác tương đương để nhận diện NĐT tổ chức |
01 bản sao công chứng |
|
Giấy tờ xác minh của người đại diện hợp pháp |
01 bản sao |
|
Quyết định bổ nhiệm của người đại diện |
01 bản sao |
|
Điều lệ công ty |
01 bản sao |
|
Thông báo mã Trading Code của Khách hàng do VSD cấp (đối với NĐT nước ngoài) |
01 bản sao |
1. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ PHÁI SINH
1. Giới thiệu
Chứng khoán Phái sinh (CKPS) được hiểu là 1 hợp đồng được ký kết ở thời điểm hiện tại, dành cho 1 giao dịch sẽ diễn ra trong tương lai đối với 1 tài sản cơ sở ở 1 mức giá được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

- Về quy định giao dịch, nhà đầu tư có thể tham khảo tại đây.
- Về phí / thuế giao dịch, nhà đầu tư có thể tham khảo tại đây.
2. Lợi thế
- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao
Đây là ưu điểm hấp dẫn nhất. Khác với chứng khoán cơ sở (cổ phiếu) nhà đầu tư phải có đủ 100% số tiền để mua, CKPS cho phép nhà đầu tư giao dịch với giá trị hợp đồng lớn hơn gấp nhiều lần số vốn thực có thông qua cơ chế ký quỹ.
Dễ hiểu: Nhà đầu tư chỉ cần bỏ ra khoảng 13% - 15% giá trị hợp đồng là đã có thể thực hiện giao dịch. Nếu chỉ số biến động đúng kỳ vọng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn của nhà đầu tư sẽ tăng trưởng rất nhanh.
- Khả năng tìm kiếm lợi nhuận khi thị trường giảm điểm
Ở thị trường cổ phiếu truyền thống, nhà đầu tư chỉ có lãi khi giá tăng (Mua thấp - Bán cao). Với CKPS, nhà đầu tư có thể kiếm tiền ngay cả khi thị trường "đỏ lửa".
Cơ chế: Nhà đầu tư thực hiện vị thế Bán khi dự báo thị trường đi xuống. Nếu chỉ số giảm thật, nhà đầu tư đóng vị thế và hưởng chênh lệch. Đây là công cụ duy nhất giúp nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam kiếm lời trong xu hướng giảm.
- Công cụ phòng vệ rủi ro
Đây là vai trò nguyên thủy của phái sinh. Nếu nhà đầu tư đang nắm giữ một danh mục cổ phiếu lớn và lo ngại thị trường sắp điều chỉnh, thay vì bán tháo cổ phiếu, nhà đầu tư có thể mở vị thế Bán hợp đồng tương lai.
Kết quả: Khoản lãi từ vị thế phái sinh sẽ bù đắp cho khoản lỗ của danh mục cổ phiếu cơ sở, giúp bảo vệ tổng tài sản của nhà đầu tư.
- Giao dịch T+0 (Tính thanh khoản cao)
Không giống như cổ phiếu phải chờ 2 ngày sau khi mua mới có thể bán (T+2), CKPS cho phép nhà đầu tư mua và bán ngay lập tức trong phiên.
Lợi ích: Nhà đầu tư có thể đóng vị thế bất cứ lúc nào để chốt lời hoặc cắt lỗ ngay khi thấy thị trường biến động bất thường, giúp quản trị rủi ro cực kỳ linh hoạt.
2. ĐĂNG NHẬP VÀ CÀI ĐẶT
1. Đăng nhập
- Bước 1: Nhập thông tin số tài khoản và mật khẩu và ấn nút “Xác nhận”
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email và ấn nút “Xác nhận” để đăng nhập vào ứng dụng

2. Cài đặt
a. Cài đặt chung
- Bước 1: Tại màn hình “Trang chủ”, chọn nút “Menu”
- Bước 2: Chọn nút “Cài đặt” để tiến hành cài đặt giao diện
+ Cài đặt ngôn ngữ
+ Giao diện sáng tối
+ Thời gian đăng nhập
+ Lưu ID

b. Cài đặt sinh trắc học
- Bước 1: Tại màn hình “Trang chủ”, chọn nút “Menu”
- Bước 2: Chọn nút “Cài đặt” để tiến hành cài đặt giao diện
- Bước 3: Chọn bật chế độ “Đăng nhập bằng sinh trắc học”
- Bước 4: Nhập mật khẩu đăng nhập và tiến hành quét vân tay

3. ĐẶT LỆNH VÀ XEM LỊCH SỬ GIAO DỊCH
1. Đặt lệnh
Để thực hiện đặt lệnh phái sinh cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn nút “Lệnh PS” hoặc chọn “Menu” và chọn mục “Lệnh phái sinh”
Lưu ý:
- Về quy định giao dịch và các loại lệnh được sử dụng, vui lòng tham khảo Quy định giao dịch theo đường dẫn tại đây.
- Về thông tin phí / thuế giao dịch nhà đầu tư vui lòng tham khảo tại đây.
a. Lệnh thường
Lệnh thường là lệnh phái sinh sẽ được thực hiện sau khi nhà đầu tư xác nhận lệnh và lệnh sẽ được đẩy lên sàn giao dịch. Hướng dẫn thực hiện đặt lệnh như sau:
- Bước 1: Chọn mục “Thường”
- Bước 2: Chọn mã hợp đồng cần giao dịch
- Bước 3: Chọn mục “Giao dịch”
- Bước 4: Nhập các thông tin đặt lệnh bao gồm “Loại lệnh”, “Giá” và khối lượng “KL”
- Bước 5: Xác nhận lệnh để tiến hành giao dịch

b. Lệnh đặt trước có kỳ hạn
Tương tự như lệnh thường, tuy nhiên nhà đầu tư có thể thêm vào khoảng thời gian kỳ hạn để lệnh tồn tại. Các bước thực hiện tương tự lệnh thường, tuy nhiên cần chọn mục “Kỳ hạn” để tiến hành giao dịch. Thực hiện chọn thêm mục “Phiên” để chọn phiên giao dịch để đẩy lệnh và kỳ hạn thời gian lệnh tồn tại.

c. Lệnh đặt trước không kỳ hạn
Tương tự như lệnh thường, tuy nhiên nhà đầu tư có thể thêm vào thời gian thực hiện lệnh tại 1 thời điểm xác định. Các bước thực hiện tương tự lệnh thường, tuy nhiên cần chọn mục “Kỳ hạn” để tiến hành giao dịch. Thực hiện chọn thêm mục “Phiên” để chọn phiên giao dịch để đẩy lệnh và ngày đẩy lệnh tại mục “N. hiệu lực”.

2. Hủy / Sửa lệnh và Sổ lệnh
Nhà đầu tư có thể thực hiện quản lý các lệnh đang sử dụng qua mục “Sổ lệnh” và lựa chọn lệnh mong muốn để thực hiện Hủy / Sửa khi có yêu cầu.
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn nút “Lệnh PS” hoặc chọn “Menu” và chọn mục “Lệnh phái sinh”
- Bước 4: Chọn mục “Sổ lệnh” và chọn lệnh cần “Hủy / Sửa”
- Bước 5: Tiến hành thực hiện điều chỉnh thông tin “Giá” hoặc khối lượng “KL” hoặc ấn nút “Hủy” để tiến hành hủy lệnh
- Bước 6: Ấn nút “Xác nhận” để thực hiện Hủy / Sửa lệnh

3. Lịch sử lệnh
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Lịch sử giao dịch”

4. Vị thế đang có
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn nút “Lệnh PS” hoặc chọn “Menu” và chọn mục “Lệnh phái sinh”
- Bước 4: Chọn mục “Vị thế” để kiểm tra các vị thế phái sinh đang có

4. TRA CỨU THÔNG TIN TÀI SẢN
1. Thông tin tài sản
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn nút “Cơ cấu TS” hoặc chọn “Menu” và chọn mục “Thông tin tài sản ký quỹ”

Phụ lục giải thích các thông tin tài sản nhà đầu tư có thể tham khảo theo hình bên dưới:

2. Thông tin lãi / lỗ
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Lãi lỗ cộng dồn”

5. CHUYỂN TIỀN NỘI BỘ
Việc thực hiện chuyển tiền nội bộ được dùng để thực hiện nộp tiền giao dịch phái sinh từ tài khoản cơ sở của nhà đầu tư.
1. Chuyển tiền
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Chuyển tiền nội bộ phái sinh”
- Bước 4: Chọn mục “Yêu cầu”
- Bước 5: Thực hiện chọn tiểu khoản nhận tiền (nộp vào tài khoản phái sinh chọn tiểu khoản 80, rút tiền về tài khoản cơ sở chọn tiểu khoản 00)
- Bước 6: Thực hiện nhập số tiền theo yêu cầu
- Bước 7: Ấn “Xác nhận” để thực hiện chuyển tiền

2. Lịch sử chuyển tiền
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Chuyển tiền nội bộ phái sinh”
- Bước 4: Chọn mục “Lịch sử”

6. NỘP RÚT KÝ QUỸ
Việc nộp – rút ký quỹ để nhà đầu tư có thể thực hiện việc ký quỹ giao dịch phái sinh.
1. Nộp ký quỹ
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Nộp / Rút ký quỹ VSD”
- Bước 4: Chọn mục “Nộp ký quỹ”
- Bước 5: Nhập số tiền cần nộp ký quỹ và ấn nút “Nộp ký quỹ”
- Bước 6: Ấn nút “Xác nhận” để xác nhận nộp tiền ký quỹ

2. Rút ký quỹ
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Nộp / Rút ký quỹ VSD”
- Bước 4: Chọn mục “Rút ký quỹ”
- Bước 5: Nhập số tiền cần rút ký quỹ và ấn nút “Rút ký quỹ”
- Bước 6: Ấn nút “Xác nhận” để xác nhận rút tiền ký quỹ

3. Lịch sử ký quỹ
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại phần thanh công cụ chọn “Menu” và chọn mục “Nộp / Rút ký quỹ VSD”
- Bước 4: Chọn mục “Lịch sử” để kiểm tra lịch sử nộp rút ký quỹ

7. THEO DÕI THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG
1. Màn hình theo dõi thông tin tổng quan thị trường
Màn hình thông tin tổng quan được sử dụng để theo dõi tất cả các hợp đồng phái sinh theo VN30 hoặc TPCP. Ngoài ra tại màn hình Tổng quan, nhà đầu tư có thể tương tác giao dịch với các hợp đồng phái sinh hoặc thực hiện tương tác nhanh với các mục thông tin giao dịch.
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại màn hình “Tổng quan”, nhà đầu tư có thể theo dõi tất cả các mã hợp đồng phái sinh
- Bước 4: Chọn mục “VN30” hoặc “TPCP” tùy theo yêu cầu
- Bước 5: Có thể chọn vào chi tiết mã hợp đồng phái sinh để giao dịch hoặc kiểm tra thông tin
Ngoài ra, nhà đầu tư có thể thực hiện thao tác các chức năng giao dịch, kiểm tra thông tin hoặc nộp rút tiền tại màn hình “Tổng quan”.

2. Màn hình theo dõi thông tin chi tiết hợp đồng phái sinh
- Bước 1: Thực hiện đăng nhập vào tài khoản
- Bước 2: Nhập mã OTP SMS / Email
- Bước 3: Tại màn hình “Đồ thị”, nhà đầu tư có thể theo dõi tất cả các thông tin chi tiết về hợp đồng phái sinh
+ Mục “Thị trường” được sử dụng để theo dõi lượng mua / bán của hợp đồng phái sinh
+ Mục “Đồ thị” được sử dụng để theo dõi biểu đồ nến của hợp đồng. Nhà đầu tư có thể thao tác chọn theo dõi theo các khung thời gian khác nhau
+ Mục “Khớp” được sử dụng để theo dõi khớp lệnh mua / bán chủ động của hợp đồng phái sinh trong phiên hiện tại
+ Mục “Ngày / Tuần / Tháng” được sử dụng để theo dõi diễn biến số lượng hợp đồng giao dịch tổng thể tại khoảng thời gian được lựa chọn

- Bước 0: Tải phần mềm HTS 2.0 tại link website của công ty
- Bước 1: Sau khi tải về máy tính, tiến hành giải nén file và cài đặt với quyền Adminstrator
Sau đó chọn ngôn ngữ khi thực hiện cài đặt chương trình như hình dưới

- Bước 2: Chọn thư mục để cài đặt sau đó nhấn vào Tiếp

- Bước 3: Check vào như hình bên dưới và click Tiếp

- Bước 5: MH hiển thị đường dẫn thư mục cài đặt. User nhấn Cài đặt
- Bước 6: MH hiển thị thông báo đã hoàn tất cài đặt ứng dụng. User nhấn vào Hoàn tất để kết thúc quá trình.
- Mở ứng dụng trên Máy tính và đăng nhập bằng ID và mật khẩu của User được cung cấp khi tài khoản của User được thiết lập.
ID: Số tài khoản hoặc ID của nhân viên môi giới. ID phải được đăng ký trên hệ thống phái sinh trước khi đăng nhập ứng dụng.
Mật khẩu đăng nhập: mật khẩu đăng nhập trên các ứng dụng giao dịch chứng khoán cơ sở.
- Ngoài ra, User có thể chọn ngôn ngữ hoặc máy chủ trong tùy chọn “Cài đặt” như hình minh họa bên dưới.


• Login bằng OTP:
- Sau khi đăng nhập thành công bằng ID và mật khẩu của User, hệ thống sẽ yêu cầu thêm mã OTP đối với tài khoản đăng nhập là khách hàng.
- User nhập số OTP và nhấn vào nút “OK” trong ô cửa sổ đăng nhập để đăng nhập và sử dụng tất cả các chức năng ứng dụng (Tra cứu số dư, đặt lệnh mua/bán, tra cứu thông tin tài khoản, chuyển tiền, v.v.).
Nếu không nhập OTP, User có thể đánh dấu vào ô “Không cần đặt lệnh” để chỉ đăng nhập ứng dụng và vào xem các thông tin thị trường.

- Lưu ý:
- Đối với user môi giới, sau khi đăng nhập hệ thống, để có thể thực hiện nghiệp cho một tài khoản, cần nhập đúng phonecode của tài khoản đó.


|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Tìm/Nhập nhanh số màn hình tương ứng |
|
2 |
Nhóm menu chính của chương trình |
|
3 |
Tên các màn hình, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên dưới |
|
4 |
Thanh công cụ, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên dưới |
|
5 |
Các màn hình ảo, có thể tạm gọi là nhóm các MH thao tác, có thể thiết lập thông qua phần cài đặt bên dưới |
|
6 |
Hỗ trợ đặt lệnh nhanh theo các cài đặt của người dùng |
|
7 |
Thanh trạng thái thể hiện lệnh,chỉ số…, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên cạnh |
|
8 |
Chức năng set up menu nhanh của người dùng, có thể chọn thao tác một số màn hình trong danh sách chọn mà k cần chọn trong nhóm menu chính |
|
|
Khung thể hiện dữ liệu chính của màn hình |
- Áp dụng: Tất cả các cấu hình khi thực hiện cài đặt đều phải nhấn áp dụng thì các thay đổi mới có hiệu lực, khi thay đổi cài đặt xong mà không nhấn áp dụng thì mọi thay đổi đều không có tác dụng.
- Mặc định: Mặc định các cài đặt chung của hệ thống
- Hủy: Sau khi thay đổi mà không muốn áp dụng những thay đổi đó nữa thì sẽ thực hiện hủy
- Xác nhận: Sau khi nhấn áp dụng thì xác nhận để thực hiện tắt màn hình cài đặt.

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Cài đặt cơ bản về số màn hình tối đa: Có thể quyết định số lượng cửa sổ có thể mở tối đa trong HTS. Có thể mở tối đa 100 màn hình hiển thị đồng thời với một màn hình ảo, cài đặt phạm vi ảo của mỗi mã cho màn hình ảo hiện tại hoặc tất cả |
|
2 |
Cài đặt màn hình hiển thị khi khởi động HTS: hiển thị màn hình khởi động giống lần lưu cuối cùng , hiển thị màn hình chỉ định, hiển thị màn hình thông báo toàn thời gian, đồng bộ thời gian thực với máy chủ |
|
3 |
Cài đặt bảo mật: cài đặt thời gian khi không sử dụng HTS, hệ thống sẽ khóa lại chức năng sử dụng hiện tại,có thể lựa chọn tắt HTS hoặc hiển thị màn hình khóa để khách hàng có thể đăng nhập lại khi khóa HTS. |
|
4 |
Cài đặt thanh công cụ trên màn hình: hiển thị tiêu đề màn hình theo tên màn hình, số màn hình, tên và số màn hình... |
|
5 |
Các cài đặt khác: đóng màn hình bằng phím Esc |
|
6 |
Thông tin máy chủ đăng nhập |

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Cài đặt phông chữ sử dụng cho HTS: cỡ chữ bình thường, lớn, nhỏ |
|
2 |
Thanh công cụ màn hình ảo: cài đặt xem màn hình ảo rộng hơn, hiển thị màn hình ảo, hiển thị số màn hình ảo(tối đa là 10).... |

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Chứng khoán đã xem : cài đặt các mã chứng khoán sẽ được vào danh sách xem trước khi vào màn hình đặt lệnh 5110 (Tối đa được chọn 6 mã CK) |
|
2 |
Cài đặt số lượng: Có thể tăng, giảm số lượng khi đặt lệnh bằng các gợi ý được set up tại đây: Tối đa cài đặt được 8 số lượng tăng hoặc giảm. |

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Cài đặt cảnh báo: thời gian nào, nội dung cảnh báo như thế nào |
|
2 |
Cài đặt cảnh báo : âm thanh, màn hình hiển thị khi cảnh báo, hiện thị màn hình popup, vị trí hiển thị cảnh báo : trên cùng bên trái, dưới cùng bên trái, trên cùng bên phải, dưới cùng bên phải… |
|
3 |
Sau khi cài đặt, click thêm để kết thúc cảnh báo thành công, sửa đổi, hoặc xóa cảnh báo Hiển thị nội dung cảnh báo |
Cài đặt phím tắt: Có thể mở màn hình nhanh chóng bằng cách tạo các hot key tương thích theo từng người sử dụng.

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Tìm kiếm màn hình sẽ đăng ký: Có thể tìm kiếm màn hình bằng cách tìm theo cách sắp xếp theo cây menu hoặc tìm kiếm theo cách sắp xếp theo số màn hình |
|
2 |
|
|
3 |
Khối thông tin đã đăng ký phím tắt |
-
-
-
- [0001] Màu nền màn hình
-
-

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Màu nền màn hình sau khi lựa chọn các màu ở chủ đề màu sắc 2 |
|
2 |
Danh sách các chủ đề trong hệ thống |
|
3 |
Bảng màu theo chủ đề |
|
4 |
Phông chữ của hệ thống: phông chữ theo tiêu đề, thanh khung… |
MH cho phép user cài đặt màn hình nền cho ứng dụng.
|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
|
Cài đặt hình nền: kích thước phù hợp với nền của máy tính, hình nền ở vị trí trung tâm, hình nền ở góc trên cùng bên trái, hình nền dưới cùng bên phải … |


Màn hình sau khi cài đặt xong My menu:

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |
Danh sách màn hình lựa chọn để thêm vào menu tương ứng do User tự tạo ra: có thể tìm kiếm màn hình bằng cách nhập số màn hình hoặc chọn màn hình theo tab danh sách menu |
|
2 |
Tạo tên thư mục menu Thêm, sửa, xóa nhóm menu mới và danh sách các màn hình được thêm vào từng nhóm menu, hoặc thêm tất cả các kết quả tra cứu vào danh sách menu của tôi |
|
3 |
Khung thể hiện menu khi đăng ký, sửa, xóa |
|
|
Next các kết quả tra cứu tiếp theo trong danh sách tìm kiếm được |
|
|
Tổng hợp kết quả tra cứu theo từng vị trí |
1.1.1.9. [0001] và [0007] Cài đặt tab tùy chỉnh

|
Ký hiệu |
Diễn giải |
|
1 |


