Hướng dẫn giao dịch phái sinh

Hướng dẫn giao dịch phái sinh tại Chứng khoán Shinhan Việt Nam (SSV)

  1. GIỚI THIỆU CHUNG
  • Nhà đầu tư có TK giao dịch chứng khoán cơ sở nhưng chưa kích hoạt chức năng giao dịch phái sinh sẽ không đăng nhập được vào ứng dụng.
  • Nhà đầu tư có TK giao dịch chứng khoán cơ sở đã kích hoạt chức năng giao dịch phái sinh, có thể đăng nhập vào ứng dụng để xem thông tin thị trường và thực hiện các chức năng giao dịch phái sinh, bao gồm: Lệnh phái sinh, chuyển tiền nội bộ phái sinh, nộp/rút tiền ký quỹ, tra cứu lãi lỗ cộng dồn, tra cứu thông tin tài sản ký quỹ, tra cứu lịch sử giao dịch.
  • Sub account mặc định dành cho giao dịch phái sinh là 80.
  • Các tính năng của ứng dụng:
  • Cài đặt
      1.  
  1. Cài đặt ứng dụng
  2. Cài đặt tài khoản
  • Menu Dữ liệu và công cụ:
        1.  
  1. Bảng giá
  2. Diễn biến giá/đồ thị
  • Menu Phái sinh:
  1. Đặt lệnh mua/bán
  2. Chuyển tiền giữa sub phái sinh <=> sub cơ sở.
  3. Nộp/rút tiền ký quỹ IM
  4. Tra cứu thông tin lãi lỗ
  5. Tra cứu thông tin tài sản
  6. Lịch sử đặt lệnh phái sinh
  • Thanh công cụ
  1. Menu: truy cập menu
  2. Tổng quan: thông tin tổng quan
  3. Đồ thị: thông tin thị trường
  4. Lệnh PS: đặt lệnh phái sinh
  5. Cơ cấu TS: tra cứu thông tin tài sản

 

 

  1. Đăng nhập
  • Khách hàng tải ứng dụng giao dịch phái sinh Shinhan Securities từ CH Play (đối với thiết bị dùng hệ điều hành Android), và Apple Store (đối với thiết bị dùng hệ điều hành iOS).
  • Sau khi tải và cài đặt ứng dụng thành công, khách hàng có thể đăng nhập ứng dụng bằng mật khẩu hoặc sinh trắc học.
    1. Đăng nhập bằng mật khẩu
  • Các bước đăng nhập:
      • Bước 1: Nhập tên và mật khẩu đăng nhập => Nhấn “Xác nhận”.
      • Bước 2: Nhập mã OTP => Nhấn “Xác nhận” để đăng nhập vào ứng dụng.

Tại bước này, ứng dụng cho phép khách hàng đăng nhập với chế độ “Chỉ xem” để theo dõi thông tin thị trường.

Trường hợp mã OTP đã hết hạn xác thực, khách hàng nhấn “Nhận lại OTP” để nhận lại mã OTP mới.


  • Khách hàng tick chọn vào ô “Ghi nhớ tài khoản” để lưu tên đăng nhập cho các lần đăng nhập sau.
    1. Đăng nhập bằng sinh trắc học
  • Các bước đăng nhập:
      • Bước 1: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng bằng mật khẩu.
      • Bước 2: Tại phần “Cài đặt”, khách hàng kích hoạt chức năng đăng nhập bằng sinh trắc học (Xem them tại mục “2.2. Cài đặt người dùng”).
      • Bước 3: Sau khi kích hoạt thành công, tại màn hình đăng nhập, khách hàng nhấn vào biểu tượng  hoặc  , sau đó xác thực sinh trắc học bằng phương thức tương ứng.
      • Bước 4: Nhập mã OTP => Nhấn “Xác nhận” để đăng nhập vào ứng dụng.
  • Lưu ý: Khi login bằng sinh trắc học, phần tên đăng nhập phải được nhập đúng của tài khoản đã kích hoạt chức năng trên thiết bị thành công.

 

 

  1. Cài đặt
    1. Cài đặt ứng dụng
  • Ngôn ngữ: Ứng dụng hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Giao diện: Ứng dụng hỗ trợ giao diện sáng và tối.
  • Giảm chuyển động: Lược bỏ các hiệu ứng animation khi thao tác trên ứng dụng.
  • Kiểm tra bản cập nhật: Cung cấp thông tin phiên bản của ứng dụng.
  • Xóa bộ nhớ đệm: Hỗ trợ khách hàng xóa bộ nhớ đệm của ứng dụng trên thiết bị.

    1. Cài đặt người dùng
  • Thời gian duy trì đăng nhập: Thời gian duy trì đăng nhập sau khi khách hàng đăng nhập vào ứng dụng, và ứng dụng được chạy trên background thiết bị.
  • Lưu ID đăng nhập: Tên đăng nhập sẽ được lưu lại trên thiết bị sau khi nhà đầu tư đăng nhập ứng dụng thành công.
  • Đăng nhập bằng sinh trắc học: Kích hoạt/Hủy bỏ tính năng đăng nhập bằng sinh trắc học.
      • Chọn kích hoạt tính năng đăng nhập bằng sinh trắc học.
      • Nhập mật khẩu đăng nhập => Nhấn “Kích hoạt”.
      • Xác thực sinh trắc học bằng vân tay/gương mặt. Sau khi xác thực thành công, khách hàng có thể đăng nhập bằng sinh trắc học.

          

 

 

  1. THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG
        1. Bảng giá
  • Nhà đầu tư có thể theo dõi biến động giá các mã hợp đồng phái sinh theo thời gian thực trên bảng giá phái sinh.
  • Từ “Menu”, chọn “Dữ liệu và công cụ” => chọn “Bảng giá” (1); hoặc nhấn chọn biểu tượng “Tổng quan” trên thanh công cụ nhanh (2).

      

  • Chọn bảng giá muốn xem: bảng giá phái sinh mã hợp đồng theo chỉ số VN30, hoặc trái phiếu chính phủ.
  • GTGD (giá trị giao dịch): Hệ thống hiển thị theo đơn vị B (tỷ đồng) hoặc M (triệu đồng).
  • KLGD (khối lượng giao dịch): Hệ thống hiển thị theo đơn vị K (nghìn hợp đồng).

 

  • Nhấn chọn một mã hợp đồng, ứng dụng sẽ hiển thị phần mở rộng với các tùy chọn nhanh chuyển đến phần thông tin giá chi tiết, đặt lệnh mua/bán hoặc sổ lệnh thường.

 

        1. Diễn biến giá/Đồ thị
  • Nhà đầu tư có thể xem chi tiết các thông tin giá, dư mua/bán của mã hợp đồng phái sinh theo thời gian thực, đồ thị, diễn biến giá trong ngày/theo ngày/tuần/tháng.
  • Từ “Menu”, chọn “Dữ liệu và công cụ” => Chọn “Diễn biến giá/Đồ thị” (1); hoặc nhấn chọn biểu tượng “Đồ thị” trên thanh công cụ nhanh (2).
  • Chọn phần thông tin tương ứng muốn xem: Thị trường; đồ thị (phút/ngày/tuần/tháng); giá khớp trong ngày; thay đổi giá theo ngày, tuần, tháng.

            

  • Nhà đầu tư có thể chọn đặt lệnh bằng cách nhấn nút Mua/bán ở phần thông tin mã hợp đồng phái sinh (1).
  • Hoặc tại màn hình Thị trường, nhà đầu tư có thể nhấn chọn vào các bước giá dư mua/bán, ứng dụng sẽ hiển thị phần mở rộng với các tùy chọn nhanh chuyển đến các chức năng đặt lệnh mua/bán, sửa lệnh (2).

 

 

  1. GIAO DỊCH PHÁI SINH
  1. Lệnh phái sinh
  • Chức năng Lệnh phái sinh cho phép nhà đầu tư đặt các loại lệnh: Lệnh thường, lệnh kỳ hạn (CAO), lệnh đặt trước (AO).
  • Từ “Menu”, chọn “Phái sinh” => chọn “Lệnh Phái sinh”; hoặc nhấn chọn từ phần mở rộng trên bảng giá/danh mục quan tâm (1. Bảng giá); hoặc chọn từ phần mở rộng trên màn hình Thị trường (2. Diễn biến giá/Đồ thị); hoặc chọn “Lệnh PS” từ thanh công cụ.

  • Chọn loại lệnh tương ứng muốn sử dụng: Lệnh thường, lệnh kỳ hạn (CAO), lệnh đặt trước (AO).

 

  • Tại màn hình đặt lệnh phái sinh, ứng dụng thể hiện một số thông tin của mã hợp đồng để nhà đầu tư tham khảo trong quá trình giao dịch. Nhà đầu tư có thể chọn xem thông tin giá hoặc đồ thị thay đổi giá theo phút bằng cách nhấn chọn biểu tượng  ở góc phải phía trên màn hình.
    1. Lệnh thường

            Chức năng này cho phép nhà đầu tư đặt lệnh mua/bán vào thị trường trong giờ giao dịch.

    1. Đặt lệnh thường
  • Thông tin hợp đồng phái sinh

    Thông tin dư mua, dư bán

    Thông tin sức mua

    Thông tin đặt lệnh

    Các bước đặt lệnh:

  • Chọn mã hợp đồng để đặt lệnh tại phần thông tin hợp đồng phái sinh.
  • Chọn loại lệnh muốn đặt (ATO/LO/MTL/MOK/MAK/ATC). LO là loại lệnh mặc định.

  • Nhập giá đặt lệnh, hoặc chọn từ vùng thông tin các bước giá dư mua/bán tốt nhất. Nhấn +/- để tăng/giảm giá đặt lệnh.
  • Nhập khối lượng đặt lệnh, nhấn +/- để tăng/giảm khối lượng.    
  • Nhấn Mua để đặt lệnh mua, hoặc chọn Bán để đặt lệnh bán với các thông tin lệnh tương ứng. Nhà đầu tư xác nhận thông tin lệnh đặt với các tùy chọn:

                                    Xác nhận: Gửi lệnh lên thị trường.

                        Hủy: Hủy đặt lệnh, quay trở lại màn hình đặt lệnh.

 

  • Lệnh đặt hợp lệ sẽ được gửi lên thị trường ngay, ứng dụng hiện thông báo “Lệnh đã được gửi thành công”. Với lệnh đặt không hợp lệ, ứng dụng cũng sẽ trả về thông báo lỗi tương ứng.

Nhà đầu tư kiểm tra chi tiết trạng thái lệnh trên Sổ lệnh.

 

    1. Hủy/sửa lệnh thường
  • Nhà đầu tư chọn lệnh để hủy/sửa từ màn hình Sổ lệnh thường. Từ tab Hủy/sửa, nhà đầu tư có thể nhấn vào ô số hiệu lệnh (SHL) để chuyển tới Sổ lệnh thường. Nhà đầu tư có thể chuyển nhanh tới tab Sổ lệnh thường từ phần mở rộng trên bảng giá (1. Bảng giá) hoặc thông tin thị trường (2. Diễn biến giá/Đồ thị).

 

  • Lệnh có thể hủy sửa là lệnh LO vẫn còn tồn tại khối lượng chưa khớp, hoặc lệnh MTL đã khớp một phần, trong phiên khớp lệnh liên tục.
  • Các bước sửa lệnh:
  • Sửa lệnh: thay đổi thông tin lệnh tương tự như khi đặt lệnh, sau đó nhấn Sửa. Nhà đầu tư xác nhận thông tin sửa lệnh với các tùy chọn:

                 Xác nhận: Xác nhận sửa lệnh.

            Hủy: Hủy bỏ yêu cầu sửa lệnh, quay trở lại màn hình hủy/sửa lệnh.

Ứng dụng trả về thông báo kết quả xử lý yêu cầu sửa lệnh. Nếu thất bại, hệ thống trả về lỗi tương ứng.

  • Lệnh sau khi sửa thành công sẽ hết hiệu lực, đồng thời hệ thống sinh ra một lệnh mới tương ứng còn hiệu lực trên sổ lệnh. Nhà đầu từ có thể tiếp tục hủy sửa lệnh mới được sinh ra nếu lệnh vẫn còn tồn tại khối lượng chưa khớp.
  • Các bước hủy lệnh:
  • Hủy lệnh: nhấn Hủy. Nhà đầu tư xác nhận thông tin hủy lệnh với các tùy chọn:

                        Xác nhận: Xác nhận hủy lệnh.

                 Hủy: Hủy bỏ yêu cầu hủy lệnh, quay trở lại màn hình Sổ lệnh.

Ứng dụng trả về thông báo kết quả xử lý yêu cầu hủy lệnh. Nếu thất bại, hệ thống trả về lỗi tương ứng.

  • Lệnh sau khi hủy thành công sẽ hết hiệu lực, đồng thời hệ thống sinh ra một lệnh hủy tương ứng trên sổ lệnh. Cả hai lệnh này đều không thể tiếp tục hủy/sửa.
    1. Vị thế
  • Màn hình Vị thế thể hiện số lượng vị thế mở theo từng hợp đồng nhà đầu tư đang nắm giữ.
  • Khi nhấn chọn vào mã hợp đồng, ứng dụng chuyển đến màn hình đặt lệnh thường với các thông tin lệnh đã được điền sẵn với giá là giá hiện tại để nhà đầu tư có thể đóng vị thế nhanh.

 

    1. Sổ lệnh
  • Sổ lệnh thể hiện danh sách lệnh đặt trong ngày của nhà đầu tư.
  • Từ sổ lệnh, nhà đầu tư có thể chọn những lệnh còn hiệu lực để hủy/sửa. Lệnh còn hiệu lực là lệnh LO hoặc lệnh MTL đã khớp một phần còn tồn tại khối lượng chưa khớp.

    1. Lệnh đặt trước có kỳ hạn (CAO)
  • Lệnh đặt trước có kỳ hạn cho phép nhà đầu tư đặt lệnh trước cho một khoảng thời gian nhất định (tối đa 30 ngày), với giá và khối lượng đặt lệnh được xác định trước. Ngày bắt đầu của lệnh kỳ hạn không quá 30 ngày tính từ ngày hiện tại.
  • Lệnh đặt trước có kỳ hạn chỉ áp dụng đối với lệnh LO, nhà đầu tư có thể chọn phiên (ATO, KLTT sáng, KLLT chiều, ATC) để gửi lệnh lên thị trường.
  • Hệ thống kiểm tra khả năng đặt lệnh của tài khoản tại thời điểm lệnh đặt trước được gửi lên sàn giao dịch.
  1. Đặt lệnh
  • Các bước đặt lệnh đặt trước có kỳ hạn tương tự như khi đặt lệnh thường.

  • Nhập thông tin lệnh: giá, khối lượng lệnh, phiên, thời gian hiệu lực.

Khi chọn khoảng thời gian cho lệnh đặt trước có kỳ hạn, ngày bắt đầu và kết thúc phải khác nhau, không được phép chọn ngày quá khứ.

  • Xác nhận đặt lệnh:

 

  • Lệnh đặt hợp lệ sẽ được gửi vào hệ thống công ty chứng khoán, ứng dụng hiện thông báo Đã xử lý một cách bình thường. Với lệnh đặt không hợp lệ, ứng dụng sẽ trả về thông báo lỗi tương ứng.

  • Trong khoảng thời gian của lệnh, lệnh đặt trước có kỳ hạn còn hiệu lực sẽ được đẩy vào thị trường theo phiên đã chọn.
  • Lệnh đặt trước có kỳ hạn hết hiệu lực khi ngày hiệu lực hết hạn, hoặc lệnh đã được gửi vào thị trường, hoặc lệnh bị hủy.
  1. Hủy lệnh
  • Lệnh đặt trước có kỳ hạn chỉ có thể hủy chứ không thể sửa.

Các bước hủy lệnh đặt trước có kỳ hạn tương tự như khi hủy lệnh thường.

  • Chọn lệnh còn hiệu lực từ sổ lệnh để hủy.

    

  • Xác nhận yêu cầu hủy lệnh và nhận kế quả xử lý trả về.

 

  • Lệnh hủy thành công, hệ thống sẽ cập nhật trạng thái trên lệnh hiện tại, không sinh thêm lệnh mới.
  • Lệnh đặt trước có kỳ hạn hết hiệu lực sẽ không thể tiếp tục hủy.
  1. Sổ lệnh
  • Sổ lệnh đặt trước có kỳ hạn thể hiện các lệnh đặt trước có kỳ hạn có ngày hiệu lực >= ngày hiện tại.
  • Từ sổ lệnh, nhà đầu tư có thể chọn những lệnh còn hiệu lực để hủy.

    1. Lệnh đặt trước (AO)
  • Lệnh đặt trước cho phép nhà đầu tư đặt lệnh đặt trước cho một ngày nhất định, với giá và khối lượng đặt lệnh được xác định trước. Ngày bắt đầu của lệnh kỳ hạn không quá 30 ngày tính từ ngày hiện tại.
  • Lệnh đặt trước áp dụng với tất cả các loại lệnh (ATO, LO, MAK, MOK, MTL, ATC), tương ứng với từng phiên giao dịch (ATO, KLLT sáng, KLLT chiều, ATC).
  • Hệ thống kiểm tra khả năng đặt lệnh của tài khoản tại thời điểm lệnh đặt trước được gửi lên sàn giao dịch.
  1. Đặt lệnh
  • Các bước đặt lệnh đặt trước tương tự như khi đặt lệnh thường.
  • Nhập thông tin lệnh: Giá, khối lượng, phiên, loại lệnh, thời gian hiệu lực.

Khi chọn ngày hiệu lực cho lệnh đặt trước, ngày bắt đầu phải lớn hơn hoặc bằng ngày hiện tại.

  • Xác nhận đặt lệnh đặt trước.

    

  • Lệnh đặt hợp lệ sẽ được gửi vào hệ thống công ty chứng khoán, ứng dụng hiện thông báo Đã xử lý xong một cách bình thường. Với lệnh đặt không hợp lệ, ứng dụng sẽ trả về thông báo lỗi tương ứng.

  • Trong khoảng thời gian của lệnh, lệnh đặt trước còn hiệu lực sẽ được đẩy vào thị trường theo phiên đã chọn.
  • Lệnh đặt trước hết hiệu lực khi ngày hiệu lực hết hạn, hoặc lệnh bị hủy.
  1. Hủy lệnh
  • Lệnh đặt trước chỉ có thể hủy chứ không thể sửa.
  • Các bước hủy lệnh đặt trước có kỳ hạn tương tự như khi hủy lệnh thường.
  • Nhà đầu tư chọn lệnh đặt trước có kỳ hạn còn hiệu lực từ Sổ lệnh để hủy.

  

  • Xác nhận yêu cầu hủy lệnh và nhận kết quả xử lý trả về.

 

  • Lệnh hủy thành công, hệ thống sẽ cập nhật trạng thái trên lệnh hiện tại, không sinh thêm lệnh mới.
  • Lệnh đặt trước hết hiệu lực sẽ không thể tiếp tục hủy.
  1. Sổ lệnh
  • Sổ lệnh đặt trước thể hiện các lệnh đặt trước có kỳ hạn có ngày hiệu lực lớn hơn hoặc bằng ngày hiện tại.
  • Từ sổ lệnh, nhà đầu tư có thể chọn những lệnh còn hiệu lực để hủy.

 

 

`

  1. Chuyển tiền nội bộ phái sinh

Nhà đầu tư có thể chuyển tiền ngay từ sub giao dịch cơ sở sang sub giao dịch phái sinh, và ngược lại mà không cần qua bước phê duyệt.

  • Từ menu chính chọn Phái sinh => Chuyển tiền nội bộ phái sinh.

  • Chọn sub chuyển – sub nhận tiền. Một trong hai sub nhận hoặc chuyển tiền phải là sub giao dịch phái sinh (1).
  • Nhập số tiền cần chuyển (2).
  • Nhập lại nội dung ghi chú (nếu cần). Nội dung ghi chú được khởi tạo mặc định khi nhà đầu tư chọn sub nhận tiền (3).

  • Nhấn Chuyển tiền để thực hiện yêu cầu. Nhà đầu tư xác nhận yêu cầu chuyển tiền với các tùy chọn:

           Xác nhận: Xác nhận chuyển tiền

           Hủy: Hủy yêu cầu chuyển tiền

  1. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT  
  1. Bước 0: Tải phần mềm HTS 2.0 tại link website của công ty
  2. Bước 1: Sau khi tải về máy tính, tiến hành giải nén file và cài đặt với quyền Adminstrator

  Sau đó chọn ngôn ngữ khi thực hiện cài đặt chương trình như hình dưới

 

  1. Bước 2: Chọn thư mục để cài đặt sau đó nhấn vào Tiếp

 

  1. Bước 3: Check vào như hình bên dưới và click Tiếp

 

  1. Bước 5: MH hiển thị đường dẫn thư mục cài đặt. User nhấn Cài đặt
  2. Bước 6: MH hiển thị thông báo đã hoàn tất cài đặt ứng dụng. User nhấn vào Hoàn tất để kết thúc quá trình.
 
  1. HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG
  • Mở ứng dụng trên Máy tính và đăng nhập bằng ID và mật khẩu của User được cung cấp khi tài khoản của User được thiết lập.

ID: Số tài khoản hoặc ID của nhân viên môi giới. ID phải được đăng ký trên hệ thống phái sinh trước khi đăng nhập ứng dụng.

Mật khẩu đăng nhập: mật khẩu đăng nhập trên các ứng dụng giao dịch chứng khoán cơ sở.

  • Ngoài ra, User có thể chọn ngôn ngữ hoặc máy chủ trong tùy chọn “Cài đặt” như hình minh họa bên dưới.

• Login bằng OTP:

  • Sau khi đăng nhập thành công bằng ID và mật khẩu của User, hệ thống sẽ yêu cầu thêm mã OTP đối với tài khoản đăng nhập là khách hàng.
  • User nhập số OTP và nhấn vào nút “OK” trong ô cửa sổ đăng nhập để đăng nhập và sử dụng tất cả các chức năng ứng dụng (Tra cứu số dư, đặt lệnh mua/bán, tra cứu thông tin tài khoản, chuyển tiền, v.v.).

Nếu không nhập OTP, User có thể đánh dấu vào ô “Không cần đặt lệnh” để chỉ đăng nhập ứng dụng và vào xem các thông tin thị trường.

  • Lưu ý:
  • Đối với user môi giới, sau khi đăng nhập hệ thống, để có thể thực hiện nghiệp cho một tài khoản, cần nhập đúng phonecode của tài khoản đó.

  1. THÔNG TIN CHUNG

 

 

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Tìm/Nhập nhanh số màn hình tương ứng

2

Nhóm menu chính của chương trình

3

Tên các màn hình, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên dưới

 

4

Thanh công cụ, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên dưới

 5

Các màn hình ảo, có thể tạm gọi là nhóm các MH thao tác, có thể thiết lập thông qua phần cài đặt bên dưới

 

 6

Hỗ trợ đặt lệnh nhanh theo các cài đặt của người dùng

 7

Thanh trạng thái thể hiện lệnh,chỉ số…, có thể ẩn/ hiện thông qua phần cài đặt bên cạnh

 

 8

Chức năng set up menu nhanh của người dùng, có thể chọn thao tác một số màn hình trong danh sách chọn mà k cần chọn trong nhóm menu chính

 

Khung thể hiện dữ liệu chính của màn hình

 

  1. THIẾT LẬP CẤU HÌNH
  1. Cấu hình
  • Áp dụng: Tất cả các cấu hình khi thực hiện cài đặt đều phải nhấn áp dụng thì các thay đổi mới có hiệu lực, khi thay đổi cài đặt xong mà không nhấn áp dụng thì mọi thay đổi đều không có tác dụng.
  • Mặc định: Mặc định các cài đặt chung của hệ thống
  • Hủy: Sau khi thay đổi mà không muốn áp dụng những thay đổi đó nữa thì sẽ thực hiện hủy  
  • Xác nhận: Sau khi nhấn áp dụng thì xác nhận để thực hiện tắt màn hình cài đặt.
      1. [0001] Cài đặt chung
        1. [0001] Cài đặt cơ bản

 

 

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

 Cài đặt cơ bản về số màn hình tối đa: Có thể quyết định số lượng cửa sổ có thể mở tối đa trong HTS. Có thể mở tối đa 100 màn hình hiển thị đồng thời với một màn hình ảo, cài đặt phạm vi ảo của mỗi mã cho màn hình ảo hiện tại hoặc tất cả

2

 Cài đặt màn hình hiển thị khi khởi động HTS: hiển thị màn hình khởi động giống lần lưu cuối cùng , hiển thị màn hình chỉ định, hiển thị màn hình thông báo toàn thời gian, đồng bộ thời gian thực với máy chủ

3

Cài đặt bảo mật: cài đặt thời gian khi không sử dụng HTS, hệ thống sẽ khóa lại chức năng sử dụng hiện tại,có thể lựa chọn tắt HTS hoặc hiển thị màn hình khóa để khách hàng có thể đăng nhập lại khi khóa HTS.

 

4

Cài đặt thanh công cụ trên màn hình: hiển thị tiêu đề màn hình theo tên màn hình, số màn hình, tên và số màn hình...

5

Các cài đặt khác: đóng màn hình bằng phím Esc

 

6

Thông tin máy chủ đăng nhập

                             

        1. [0001] Cài đặt màn hình

 

Ký hiệu

Diễn giải

    1

 Cài đặt phông chữ sử dụng cho HTS: cỡ chữ bình thường, lớn, nhỏ

    2

Thanh công cụ màn hình ảo: cài đặt xem màn hình ảo rộng hơn,  hiển thị màn hình ảo, hiển thị số màn hình ảo(tối đa là 10)....

 

 

 

 

 

        1. [0001] và [0002] Cài đặt lệnh

 

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Chứng khoán đã xem : cài đặt các mã chứng khoán sẽ được vào danh sách xem trước khi vào màn hình đặt lệnh 5110 (Tối đa được chọn 6 mã CK)

2

Cài đặt số lượng: Có thể tăng, giảm số lượng khi đặt lệnh bằng các gợi ý được set up tại đây: Tối đa cài đặt được 8 số lượng tăng hoặc giảm.

        1. [0001] Chuông báo người dùng

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Cài đặt cảnh báo: thời gian nào, nội dung cảnh báo như thế nào

2

Cài đặt cảnh báo : âm thanh, màn hình hiển thị khi cảnh báo, hiện thị màn hình popup, vị trí hiển thị cảnh báo : trên cùng bên trái, dưới cùng bên trái, trên cùng bên phải, dưới cùng bên phải…

3

Sau khi cài đặt, click thêm để kết thúc cảnh báo thành công, sửa đổi, hoặc xóa cảnh báo

Hiển thị nội dung cảnh báo

 

        1. [0001] và [0005] Phím nhanh

Cài đặt phím tắt: Có thể mở màn hình nhanh chóng bằng cách tạo các hot key tương thích theo từng người sử dụng.

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Tìm kiếm màn hình sẽ đăng ký: Có thể tìm kiếm màn hình bằng cách tìm theo cách sắp xếp theo cây menu hoặc tìm kiếm theo cách sắp xếp theo số màn hình

2

  • Danh sách các phím tắt có thể sử dụng
  • Sử dụng nút đăng ký, xóa đăng ký để thực hiện cài phím tắt
  • Sau khi thao tác sẽ hiển thị thông tin ở khối 3

3

Khối thông tin đã đăng ký phím tắt

 

        1. [0001] Màu nền màn hình

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Màu nền màn hình sau khi lựa chọn các màu ở chủ đề màu sắc 2

2

Danh sách các chủ đề trong hệ thống

3

Bảng màu theo chủ đề  

4

Phông chữ của hệ thống: phông chữ theo tiêu đề, thanh khung…

 

        1. [0001] Hình nền

MH cho phép user cài đặt màn hình nền cho ứng dụng.

Ký hiệu

Diễn giải

 

 

Cài đặt hình nền: kích thước phù hợp với nền của máy tính, hình nền ở vị trí trung tâm, hình nền ở góc trên cùng bên trái, hình nền dưới cùng bên phải …

 

        1. [0001] và [0008] Cài đặt menu người dùng

Màn hình sau khi cài đặt xong My menu:

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Danh sách màn hình lựa chọn để thêm vào menu tương ứng do User tự tạo ra: có thể tìm kiếm màn hình bằng cách nhập số màn hình hoặc chọn màn hình theo tab danh sách menu

2

Tạo tên thư mục menu

Thêm, sửa, xóa nhóm menu mới và danh sách các màn hình được thêm vào từng nhóm menu, hoặc thêm tất cả các kết quả tra cứu vào danh sách menu của tôi

3

Khung thể hiện menu khi đăng ký, sửa, xóa

Next các kết quả tra cứu tiếp theo trong danh sách tìm kiếm được

Tổng hợp kết quả tra cứu theo từng vị trí

 

1.1.1.9. [0001] và [0007] Cài đặt tab tùy chỉnh

Ký hiệu

Diễn giải

 

1

Vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn thêm

Chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ trực tiếp giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

028 6299 8000