Quy định sử dụng dịch vụ SSV

BỘ ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN, GIAO DỊCH KÝ QUỸ VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH DO SSV CUNG CẤP

PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Bộ Điều Khoản và Điều Kiện này được áp dụng cho tất cả các tài khoản giao dịch của Khách hàng mở tại SSV và cho tất cả các dịch vụ chứng khoán mà SSV cung cấp cho Khách hàng tại từng thời điểm. Khi Khách hàng đăng ký mở tài khoản, đăng ký sử dụng dịch vụ và SSV đồng ý cung cấp thì Khách hàng đương nhiên đồng ý tuân thủ các quy định được nêu tại Bộ Điều Khoản và Điều Kiện này và các điều khoản và điều kiện cho từng dịch vụ mà Khách hàng đăng ký sử dụng (nếu có).

2. Khách hàng đồng ý rằng, các quy định của Bộ Điều Khoản và Điều Kiện này bao gồm cả những thay đổi/cập nhật của nó tại từng thời điểm theo quyết định của SSV, sau khi được công bố trên website và thông báo cho Khách hàng, sẽ mặc nhiên có giá trị pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên và được ưu tiên áp dụng trước các quy định được nêu trong các văn bản/thỏa thuận/hợp đồng mà các bên đã ký kết trước đó. Khách hàng đã đọc, nhận thức đầy đủ và đồng ý chịu sự ràng buộc của Bộ Điều Khoản và Điều Kiện này.

3. Bộ Điều Khoản và Điều Kiện này và các nội dung sửa đổi/cập nhật của nó được giải thích, điều chỉnh và áp dụng theo quy định của luật Việt Nam. Tranh chấp phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp đồng mở TKGD, đăng ký dịch vụ chứng khoán tại SSV sẽ được giải quyết trước tiên bằng thương lượng, hòa giải. Trong trường hợp không thương lượng được, một trong các bên có thể đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam theo quy định của luật Việt Nam.

CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG

Điều 1. Định nghĩa và giải thích từ ngữ

1.1. SGDCK là Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (“HSX”) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (“HNX”) hoặc Sở giao dịch chứng khoán được phép thành lập và hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. Sự kiện bất khả kháng là bất kỳ sự kiện nào sau đây, mà làm cho bất kỳ bên nào hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp đồng này, như là sự ngăn cấm hay hành động của Chính phủ hoặc cơ quan công quyền, chiến tranh, bạo động, đình công, dịch bệnh, hỏa hoạn, thiên tai, và các sự kiện khác xảy ra một cách khách quan vượt quá tầm kiểm soát hợp lý của các bên.

1.3. TKGD hoặc Tài khoản giao dịch là các tài khoản của Khách hàng mở tại SSV, bao gồm tài khoản giao dịch chứng khoán (“TKGDCK”) và/hoặc tài khoản giao dịch ký quỹ (“TKGDKQ”).

1.4. Hợp đồng là Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán, Hợp đồng ký quỹ (nếu có) và các hợp đồng khác được giao kết thông qua văn bản hoặc phương thức giao dịch trực tuyến, qua internet giữa SSV và Khách hàng để cung cấp và sử dụng dịch vụ được cung cấp theo quy định của SSV.

1.5. TKGDCK là tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng mở tại SSV để giao dịch chứng khoán nhưng không được sử dụng tiền vay của SSV.

1.6. TKGDKQ hoặc Tài khoản ký quỹ là tài khoản của Khách hàng mở tại SSV để thực hiện các giao dịch chứng khoán ký quỹ và được sử dụng khoản vay của SSV. TKGDKQ không được mở cho Khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định.

1.7. TTLKCK là Tổng công ty lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

1.8. UBCKNN là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

1.9. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác được quy định theo Luật Chứng khoán hiện hành, được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại SGDCK hoặc chưa niêm yết (CKCNY).

Điều 2. Cách thức đặt lệnh

Khách hàng có thể đặt lệnh giao dịch chứng khoán, giao dịch ký quỹ qua các cách thức sau:

2.1. Đặt lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch của SSV bằng cách giao Phiếu lệnh giao dịch đã điền đầy đủ các thông tin theo mẫu của SSV; hoặc

2.2. Đặt lệnh qua các phương thức giao dịch từ xa, giao dịch trực tuyến đã đăng ký tại Phần IV của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

2.3. Trường hợp SSV thay đổi quy định về phương thức giao dịch, giá giao dịch, chuyển quyền sở hữu chứng khoán, cách thức thanh toán tiền mua bán chứng khoán và các vấn đề khác có liên quan và được công bố trên website của SSV thì các quy định này sẽ được ưu tiên áp dụng.

Điều 3. Cam kết, quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

3.1. Thừa nhận rằng, SSV đã thông báo/ công bố đầy đủ về chức năng, giấy phép thành lập, phạm vi hoạt động kinh doanh và người đại diện ký hợp đồng của Công ty.

3.2. Cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của những thông tin do Khách hàng cung cấp cho SSV. Trong đó, Khách hàng đồng ý rằng trường hợp các thông tin (bao gồm nhưng không giới hạn thông tin về tài khoản nhận trái tức, cổ tức,…) trên các Hợp đồng, xác nhận khác như Hợp đồng mua bán CKCNY, các Hợp đồng dịch vụ khác đã ký với SSV trước ngày ký Hợp đồng này khác với thông tin tại Hợp đồng này, thì các thông tin trên Hợp đồng này sẽ được ưu tiên áp dụng.

3.3. Cam kết tìm hiểu, tuân thủ quy định về giao dịch chứng khoán và các quy định khác có liên quan.

3.4. Thông báo cho SSV khi có thay đổi về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, thông tin của Khách hàng so với nội dung đã cung cấp cho SSV và khi trở thành hoặc không còn là các đối tượng công bố thông tin. SSV sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với những thiệt hại phát sinh do sự thay đổi thông tin mà Khách hàng không thông báo cho SSV.

3.5. Khách hàng có trách nhiệm thực đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật. Khách hàng cam kết sẽ không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào về việc SSV sử dụng thông tin của Khách hàng để thực hiện công bố thông tin/ báo cáo về giao dịch do xử lý TSBĐ mà SSV có nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.6. Các lệnh giao dịch chứng khoán trên TKGD là một phần không tách rời của Hợp đồng này. Lệnh giao dịch trên TKGDKQ được phân biệt với lệnh giao dịch trên TKGDCK. Khi ký Phiếu lệnh để giao dịch chứng khoán trực tiếp hoặc đặt lệnh giao dịch chứng khoán qua phương thức giao dịch từ xa (điện thoại, email, internet...) hoặc giao dịch trực tuyến tại SSV; hoặc khi xác nhận lệnh qua các kênh giao dịch trực tuyến, qua email, điện thoại ghi âm, các phương thức giao dịch khác do SSV quy định tại từng thời điểm, Khách hàng mặc nhiên thừa nhận đã cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đề nghị SSV thực hiện dịch vụ và Khách hàng chấp nhận kết quả giao dịch do SSV thực hiện theo lệnh giao dịch của Khách hàng.

3.7. Khi ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch chứng khoán trực tiếp, giao dịch từ xa, giao dịch trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch chứng khoán khác tại SSV, Khách hàng mặc nhiên thừa nhận đã cân nhắc kỹ lưỡng, hiểu rõ rủi ro về việc ủy quyền này và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ phát sinh do người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền. Việc ủy quyền đối với TKGD sẽ bao gồm cả TKGDCK và TKGDKQ trừ khi Khách hàng có quyết định khác và được nêu rõ trong văn bản uỷ quyền.

3.8. Thanh toán các khoản phí môi giới, phí lưu ký, phí sử dụng các dịch vụ mà Khách hàng đã đăng ký sử dụng (bao gồm và không giới hạn phí ứng trước tiền bán chứng khoán; phí dịch vụ giao dịch trực tuyến; chi phí vận chuyển, chuyển phát bằng đường bưu điện hoặc bất kỳ phương tiện vận chuyển nào khác nếu Khách hàng có yêu cầu nhận qua đường bưu điện hoặc phương tiện vận chuyển khác đến địa chỉ Khách hàng đã đăng ký với SSV), phí chậm trả và các khoản thuế, phí khác theo quy định của pháp luật và thông báo của SSV. SSV có thể ấn định một hoặc nhiều khoản phí sử dụng dịch vụ và công bố trên website của SSV hoặc thông báo đến Khách hàng sử dụng dịch vụ của SSV.

3.9. Thường xuyên kiểm tra số dư tiền, chứng khoán, sao kê và lịch sử giao dịch của TKGD.

3.10. Thông báo kịp thời cho SSV những sai sót, nhầm lẫn trên TKGD của Khách hàng để SSV điều chỉnh.

3.11. Khi đăng ký sử dụng các dịch vụ mà SSV cung cấp qua hệ thống giao dịch trực tuyến, Khách hàng được xem như đồng ý chấp nhận các điều khoản, điều kiện sử dụng dụng dịch vụ theo Phần IV của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

3.12. Khách hàng đồng ý rằng, SSV có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ toàn bộ hoặc từng phần, bất kỳ các điều khoản và điều kiện nào (kể cả các loại phí dịch vụ) liên quan đến bất kỳ dịch vụ nào do SSV cung cấp và Khách hàng mặc nhiên chấp nhận với điều kiện là SSV sẽ đưa ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ đó cho Khách hàng thông qua một trong các phương thức do SSV lựa chọn như: (i) gửi thông báo bằng văn bản; hoặc (ii) thông báo bằng cuộc gọi điện thoại có ghi âm; hoặc (iii) thông báo qua email; hoặc (iv) gửi SMS; hoặc (v) công bố trên website của SSV, trước khi những thay đổi hoặc bổ sung đó có hiệu lực áp dụng. Việc sử dụng dịch vụ sau ngày mà các sửa đổi này có hiệu lực (theo thông báo của SSV) sẽ được xem là sự chấp nhận hoàn toàn của Khách hàng đối với các sửa đổi đó. Nếu Khách hàng không đồng ý với bất kỳ sửa đổi nào, thì Khách hàng phải gửi thông báo cho SSV về việc hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng các dịch vụ với SSV và/hoặc đóng TKGD.

3.13. Thực hiện các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng khoán theo quy định của pháp luật và các quy định khác được áp dụng.

3.14. Được SSV thông báo về kết quả thực hiện các giao dịch, số dư tiền và chứng khoán trong TKGD của Khách hàng định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Khách hàng. Khách hàng mặc nhiên chấp nhận các giao dịch đã phát sinh nếu Khách hàng không có ý kiến phản hồi trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo.

3.15. Khách hàng đồng ý áp dụng, phối hợp và cam kết tuân thủ Chính sách về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân của SSV

3.16. Các cam kết, quyền và nghĩa vụ khác nêu tại các điều khoản và điều kiện riêng đối với từng dịch vụ của SSV mà Khách hàng đăng ký sử dụng.

Điều 4. Cam kết ủy quyền của Khách hàng

4.1. Khách hàng ủy quyền cho SSV được quyền dùng tiền trên TKGD mà Khách hàng mở tại SSV để thực hiện thanh toán cho các khoản tiền lãi, phí dịch vụ, phí khác, thuế và các khoản khác theo quy định của pháp luật đối với các giao dịch do SSV và/hoặc bên thứ ba thực hiện theo lệnh của Khách hàng.

4.2. Khách hàng ủy quyền cho SSV dược quyền điều chỉnh các giao dịch hạch toán sai và/hoặc nhầm lẫn khi SSV có cơ sở để xác định được giao dịch hoặc việc hạch toán đó là không chính xác mà không cần được sự đồng ý trước của Khách hàng.

4.3. Khách hàng ủy quyền cho SSV thực hiện việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán cho Khách hàng theo đúng quy định của TTLKCK nhằm phục vụ cho các giao dịch của Khách hàng trên TKGD của Khách hàng tại SSV.

4.4. Khách hàng ủy quyền cho SSV, vào ngày SSV xác nhận giao dịch thành công CKCNY qua các kênh giao dịch theo quy định tại SSV được tự động (i) trích tiền từ TKGDCK khi Khách hàng mua CKCNY hoặc thanh toán tiền mua chứng khoán khi Khách hàng bán CKCNY vào TKGDCK, và (ii) thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

4.5. Khách hàng ủy quyền cho SSV được tự động trích/ giữ lại một phần số dư và/hoặc ghi nhận nợ trên TKGD của Khách hàng để thu các loại thuế, phí theo quy định của SSV và lãi phát sinh trên TKGD của Khách hàng theo biểu phí và lãi suất được công bố trên website của SSV tại từng thời điểm hoặc theo quy định của pháp luật.

4.6. Khách hàng ủy quyền cho SSV để cung cấp thông tin cá nhân, thông tin tài khoản và thông tin giao dịch của khách hàng tại SSV cho một bên thứ ba có kết nối hệ thống và/hoặc hợp tác, liên kết với SSV để cung cấp bất kỳ dịch vụ liên quan đến việc mở TKGD và giao dịch chứng khoán dưới hình thức trực tiếp và trực tuyến mà Khách hàng đăng ký, lựa chọn sử dụng. Việc cung cấp thông tin của SSV trong trường hợp này không vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin của Khách hàng.

4.7. Các ủy quyền khác được nêu tại các điều khoản và điều kiện riêng đối với từng dịch vụ của SSV mà Khách hàng đăng ký sử dụng theo quy định của SSV.

Điều 5. Cam kết, quyền và nghĩa vụ của SSV

5.1. Trường hợp SSV phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin về giao dịch trực tuyến khác ngoài dịch vụ giao dịch trực tuyến theo Phần IV của Bộ Điều kiện và Điều khoản, SSV sẽ cung cấp dịch vụ, gửi thông báo, thông tin liên quan đến TKGD của Khách hàng, qua bất kỳ hoặc toàn bộ các phương thức như email, SMS, và các phương thức giao dịch qua internet khác nêu tại Hợp đồng này hoặc theo quy định của SSV. Việc cung cấp dịch vụ nêu tại khoản này không phải là điều kiện bắt buộc đối với SSV. SSV sẽ cung cấp dịch vụ này theo quyết định và khả năng của SSV tùy từng thời điểm.

5.2. Hưởng phí đối với các dịch vụ cung cấp cho Khách hàng theo biểu phí công bố hoặc theo thỏa thuận với Khách hàng.

5.3. Trừ các trường hợp được quy định tại Hợp đồng và quy định pháp luật liên quan, không sử dụng tiền và chứng khoán của Khách hàng nếu không có yêu cầu hoặc ủy quyền của Khách hàng.

5.4. Thông báo kết quả giao dịch, số dư tài khoản theo yêu cầu của Khách hàng.

5.5. Không phụ thuộc vào việc Khách hàng thông báo cho SSV những sai sót và nhầm lẫn trên bất kỳ TKGD nào của Khách hàng theo Điều 3.10, Phần I của Bộ Điều kiện và Điều khoản này, SSV được quyền tự động điều chỉnh các giao dịch hạch toán sai và/hoặc nhầm lẫn khi SSV có cơ sở để xác định được giao dịch hoặc việc hạch toán đó là không chính xác mà không cần được sự đồng ý trước của Khách hàng.

5.6. Không được chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn trừ trường hợp được quy định tại Hợp đồng này.

5.7. Tuân thủ quy định, hướng dẫn của UBCKNN, quy chế của TTLKCK, quy định SGDCK khi thực hiện cung cấp dịch vụ chứng khoán.

5.8. Các quyền và nghĩa vụ khác nêu tại các điều khoản và điều kiện riêng đối với từng dịch vụ của SSV mà Khách hàng đăng ký sử dụng thoe quy dịnh của SSV.

Điều 6. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng

6.1. Hợp đồng có thể được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a. Hai bên thỏa thuận bằng văn bản;

b. Khách hàng đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho SSV trước ít nhất năm (05) ngày làm việc với điều kiện là Khách hàng đã thanh toán đầy đủ nghĩa vụ, dư nợ, phí, thuế cho SSV;

c. SSV đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho Khách hàng trước ít nhất năm (05) ngày làm việc theo quyết định của SSV tùy từng thời điểm;

d. Khách hàng là cá nhân đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, bị Tòa án có thẩm quyền tuyên bố chết hoặc mất tích hoặc Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản, chia tách, hợp nhất. Việc xử lý các vấn đề phát sinh từ Hợp đồng trước thời điểm xảy ra các sự kiện chấm dứt hợp đồng quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật;

e. SSV chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

f. SSV có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi xảy ra một trong các trường hợp dưới đây sau khi có văn bản thông báo cho Khách hàng trước ngày dự kiến chấm dứt ít nhất hai (02) ngày làm việc khi:

(i) Khách hàng thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

(ii) Khách hàng vi phạm các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng và không khắc phục khi có yêu cầu bằng văn bản của SSV;

(iii) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, đóng cửa thị trường chứng khoán trong thời gian kéo dài trùng với thời gian hai bên thực hiện Hợp đồng;

(iv) Khách hàng cá nhân hoặc nhân viên của Khách hàng tổ chức vi phạm nội quy về trật tự, an toàn tại các điểm giao dịch và không khắc phục sau khi có nhắc nhở của SSV;

(v) Thuộc các trường hợp phải chấm dứt Hợp đồng theo quyết định của SSV tùy từng thời điểm hoặc theo quy định của pháp luật;

g. Các trường hợp chấm dứt khác quy định trong từng điều khoản và điều kiện riêng của các dịch vụ do SSV cung cấp (nếu có).

6.2. Trong mọi trường hợp, khi Hợp đồng chấm dứt, các bên cam kết hoàn tất các nghĩa vụ đã phát sinh và phối hợp với nhau để thanh lý Hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7: Điều khoản về thông báo

7.1. Thông báo của SSV gửi đến Khách hàng bao gồm nhưng không giới hạn các loại sau:

a) Thông báo liên quan đến thông tin cá nhân, thông tin tài khoản và quản lý tài khoản của Khách hàng;

b) Thông báo liên quan đến quản lý, nộp, rút, trích, thu, chuyển tài sản lưu ký tại SSV vì bất cứ lý do gì và/hoặc cho bất kỳ mục đích nào nhằm thực hiện các nghĩa vụ, quyền của các bên theo quy định của Hợp đồng;

c) Thông báo về sản phẩm, dịch vụ, phí dịch vụ, lãi suất và hệ thống giao dịch trực tuyến của SSV, thông báo thay đổi, cập nhật liên quan.

d) Thông báo, thông báo cập nhật về các quy định, chính sách, quyết định, Bộ điều kiện và điều khoản về cung cấp và sử dụng dịch vụ của SSV.

e) Các thông báo liên quan khác;

Được bộ phận nghiệp vụ của SSV thực hiện hoặc do hệ thống của SSV khởi tạo và gửi thông qua một trong các phương thức sau: (1) thực hiện cuộc gọi đến số điện thoại của Khách hàng, hoặc (2) gửi thông báo vào địa chỉ hộp thư điện tử của Khách hàng, hoặc (3) gửi thư qua đường bưu điện đến địa chỉ thường trú/ liên lạc của Khách hàng, hoặc (4) gửi thông báo vào tài khoản giao dịch trực tuyến của Khách hàng, hoặc (5) giao trực tiếp cho Khách hàng; hoặc (6) đăng tải/công bố trên trang thông tin điện tử của SSV và niêm yết tại các địa điểm giao dịch của SSV. Để làm rõ, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ thường trú/ liên lạc của Khách hàng được Khách hàng cung cấp và đăng ký tại trang đầu tiên của Hợp đồng hoặc đã được đăng ký thay đổi theo quy định của SSV.

7.2. Khách hàng có nghĩa vụ duy trì kết nối liên tục và thông suốt số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ liên hệ của Khách hàng với SSV; và đăng ký cập nhật cho SSV ngay khi phát sinh thay đổi. Trường hợp không tuân thủ đúng và đầy đủ quy định này, Khách hàng phải tự chịu mọi tổn thất/ thiệt hại gây ra.

7.3. Thông báo của SSV gửi và Khách hàng đã nhận được khi đáp ứng một trong những điều kiện sau:

a) Được đăng tải trên trang thông tin điện tử của SSV.

b) Được niêm yết tại các địa điểm giao dịch của SSV.

c) Thực hiện bằng cuộc gọi đến số điện thoại của Khách hàng để thông báo và Khách hàng đã nhận cuộc gọi.

d) Tin nhắn đã được gửi đến số điện thoại đăng ký của Khách hàng.

e) Thông báo đã được gửi đến hộp thư điện tử đăng ký của Khách hàng.

f) Thông báo đã được gửi/ truyền tải đến tài khoản giao dịch trực tuyến của Khách hàng.

g) Thông báo được giao trực tiếp cho Khách hàng.

h) Thư bằng đường bưu điện mà thư không bị hoàn.

7.4. Trường hợp Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định tại khoản 7.1 và 7.2 Điều này, dẫn đến việc Khách hàng không nhận hoặc chậm nhận được thông báo của SSV, thì những lý do này mặc nhiên không phải là căn cứ để (i) SSV phải trì hoãn thực hiện các biện pháp xử lý cần thiết hoặc (ii) Khách hàng trì hoãn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng. Để làm rõ, Khách hàng phải tự chịu trách nhiệm cho mọi thiệt hại, tổn thất phát sinh từ hoặc liên quan đến việc không nhận hoặc chậm nhận được thông báo do không tuân thủ.

Điều 8. Điều khoản chung khác

8.1. Cam kết tự nguyện giao kêt Hợp đồng.

Khách hàng và SSV công nhận đã xem toàn bộ Hợp đồng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng, hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết sau đây:

a. Những thông tin của các bên trong Hợp đồng là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng, biết rõ về chứng khoán mua/bán;

c. Việc ký kết Hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Khách hàng cam kết đã được SSV tư vấn và giải thích rõ về các rủi ro, thiệt hại phát sinh khi thực hiện giao dịch ký quỹ chứng khoán nếu Khách hàng mở TKGDKQ và đồng ý chấp nhận các rủi ro đó khi ký tên vào Hợp đồng; bao gồm nhưng không giới hạn các rủi ro về biến động giá chứng khoán, bị áp dụng các biện pháp xử lý TSBĐ, chứng khoán bị loại khỏi danh mục giao dịch ký quỹ, các rủi ro phát sinh khi giao dịch trực tuyến, các rủi ro không thể lường trước khác.

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận và cam kết đã ghi trong Hợp đồng.

8.2. Mỗi bên cam kết sẽ giữ bí mật tất cả các thông tin có được từ Hợp đồng, và sẽ không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ các trường hợp sau:

a. Một bên tiết lộ thông tin khi được sự đồng ý của bên kia bằng văn bản;

b. SSV được phép tiết lộ thông tin của Hợp đồng và thông tin của Khách hàng bao gồm thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến giao dịch và TKGD với (i) Công ty mẹ, (ii) các đơn vị liên kết trong tập đoàn Shinhan, (iii) đối tác là ngân hàng, đơn vị kiểm toán hoặc bên thứ ba có kết nối, hợp tác cung cấp dịch vụ cho SSV để SSV đảm bảo cung cấp, duy trì và cải thiện dịch vụ cho Khách hàng; hoặc (iv) đơn vị nhận Tài sản bảo đảm là tài khoản hoặc chứng khoán trên tài khoản của Khách hàng từ Khách hàng và được SSV cung cấp dịch vụ phong tỏa, giải tỏa, xử lý Tài sản bảo đảm theo yêu cầu phong tỏa của Khách hàng.

c. Một bên phải tiết lộ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định về bảo mật tại Điều này vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

8.3. Một bên không được phép chuyển nhượng cho bất kỳ người nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia. SSV được phép chuyển giao Hợp đồng cho bên thứ ba do quá trình hợp nhất, sáp nhập, hoặc các trường hợp khác mà không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của Khách hàng sau khi có thông báo bằng văn bản cho Khách hàng mà không cần phải được sự chấp thuận của Khách hàng.

8.4. Trường hợp do có sự thay đổi về pháp luật làm cho một hoặc một số điều khoản của Hợp đồng trở nên vô hiệu, thì các điều khoản còn lại vẫn có giá trị pháp lý, hai bên cam kết tiếp tục thực hiện.

8.5. Các đăng ký riêng đối với từng dịch vụ của SSV mà Khách hàng đăng ký sử dụng trong Hợp đồng có thể được cập nhật thay đổi theo quyết định của SSV tại từng thời điểm. Sau khi được công bố/ đăng tải trên trang thông tin điện tử www.shinhansec.com.vn của SSV và thông báo cho Khách hàng, các điều khoản và điều kiện mới sẽ được ưu tiên áp dụng và thay thế các điều kiện điều khoản trước đó.

8.6. Hợp đồng được hiểu, giải thích và áp dụng theo pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng trước tiên sẽ giải quyết bằng việc thương lượng hòa giải. Nếu không thể thương lượng hòa giải, một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo luật Việt Nam.

8.7. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

PHẦN II - ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN VỚI TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (TKGDCK)

Điều 9. Mở và sử dụng TKGDCK để giao dịch chứng khoán

9.1. Bằng việc ký tên vào Hợp đồng mở TKGDCK, Khách hàng đề nghị SSV mở TKGDCK đứng tên Khách hàng tại SSV.

9.2. SSV cung cấp các dịch vụ theo Hợp đồng này bao gồm:

a. Mở TKGDCK;

b. Lưu ký chứng khoán, thực hiện các quyền lợi hợp pháp gắn liền với chứng khoán thuộc quyền sở hữu của Khách hàng;

c. Quản lý tiền của Khách hàng trong TKGDCK khi Khách hàng đăng ký sử dụng tài khoản chuyên dụng (hay còn được gọi là “Tài khoản tổng”) của SSV để quản lý tách bạch tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán của Khách hàng tại SSV;

d. Quản lý chứng khoán của Khách hàng trong TKGDCK;

e. Đặt lệnh giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của Khách hàng, cung cấp các kênh xác nhận lệnh (theo SSV quy định tại từng thời điểm), kết quả giao dịch và bảng sao kê số dư tiền gửi (áp dụng cho Khách hàng sử dụng Tài khoản tổng), số dư chứng khoán hoặc bảng sao kê số dư chứng khoán khi Khách hàng có yêu cầu;

f. Thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán phát sinh trên TKGDCK;

g. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa hai bên.

Điều 10. Quy định về Tỉ lệ ký quỹ để thực hiện giao dịch chứng khoán

10.1. Khách hàng phải có đủ số dư tiền trên TKGDCK tại SSV hoặc tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán của Khách hàng tại ngân hàng (gọi tắt tài khoản “SSTA”) tương ứng 100% giá trị chứng khoán tại thời điểm Khách hàng đặt lệnh mua cộng với các khoản phí phát sinh từ giao dịch mua chứng khoán.

10.2. Khách hàng có đủ số dư chứng khoán tương ứng với 100% khối lượng chứng khoán tại thời điểm Khách hàng đặt lệnh bán chứng khoán.

Điều 11. Lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán

Khách hàng sử dụng Tài Khoản Tổng của SSV được nhận lãi tiền gửi căn cứ trên số dư tiền và lãi suất do SSV công bố theo từng thời điểm.

Điều 12. Ủy quyền của Khách hàng cho SSV trên TKGDCK

Khách hàng đồng ý ủy quyền cho SSV để thực hiện các công việc sau đây:

12.1. Trường hợp Khách hàng sử dụng Tài khoản tổng của SSV (không áp dụng cho tài khoản nước ngoài mới)

a. Truy cập vào TKGDCK của Khách hàng để kiểm tra số dư tiền khi Khách hàng đặt lệnh mua chứng khoán.

b. Tự động trích tiền trong TKGDCK của Khách hàng để thanh toán cho giao dịch chứng khoán đã khớp lệnh, cùng với phí giao dịch và các khoản phí phát sinh khác theo quy định của SSV và các khoản thuế (nếu có) ngay sau khi nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng phát sinh theo quy định của SSV hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền.

c. Tự động phong tỏa số chứng khoán Khách hàng đặt lệnh bán và tự động chuyển chứng khoán của Khách hàng để thanh toán cho những lệnh bán đã khớp.

d. Thu tiền bán chứng khoán ghi nhận số tiền vào TKGDCK của Khách hàng.

12.2. Trường hợp Khách hàng sử dụng tài khoản SSTA:

a. Đề nghị Ngân hàng liên kết cung cấp thông tin, xác nhận về khả năng thanh toán của Khách hàng cho giao dịch mua chứng khoán khi Khách hàng đặt lệnh mua chứng khoán và yêu cầu Ngân hàng liên kết phong toả số dư trong tài khoản thanh toán của Khách hàng tương ứng với 100% giá trị chứng khoán Khách hàng đặt lệnh mua, thuế và các khoản phí phát sinh có liên quan.

b. Yêu cầu Ngân hàng liên kết trích tiền trong tài khoản thanh toán của Khách hàng để thanh toán cho giao dịch chứng khoán đã khớp lệnh, cùng với phí giao dịch và các khoản phí phát sinh khác theo quy định của SSV và các khoản thuế (nếu có) ngay sau khi nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng phát sinh theo quy định của SSV hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c. Tự động phong tỏa ngay số chứng khoán Khách hàng đặt lệnh bán và tự động trích số chứng khoán của Khách hàng để thanh toán cho những lệnh bán đã khớp lệnh.

d. Cung cấp thông tin trên TKGDCK của Khách hàng bao gồm thông tin cá nhân, thông tin tài khoản, số dư tiền, chứng khoán, sao kê tài khoản và các thông tin liên quan đến hoạt động giao dịch trên TKGDCK của Khách hàng cho Ngân hàng liên kết nơi Khách hàng mở Tài khoản SSTA.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

13.1. Sở hữu và thực hiện các quyền của người sở hữu đối với:

a. Chứng khoán và các quyền, lợi ích hợp pháp khác phát sinh từ chứng khoán lưu ký tại SSV;

b. Tiền và các quyền, lợi ích hợp pháp khác phát sinh từ tiền gửi tại SSV (áp dụng với Khách hàng sử dụng Tài khoản tổng).

13.2. Các quyền và nghĩa vụ khác nêu tại Phần I của Bộ Điều kiện và Điều khoản này và theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của SSV

14.1. Được phép trích tiền gửi trên TKGDCK (đối với Khách hàng sử dụng Tài khoản tổng) hoặc yêu cầu Ngân hàng liên kết trích tiền gửi trên tài khoản SSTA của Khách hàng để thanh toán các khoản phí có liên quan vào ngày làm việc cuối cùng của tháng hoặc một ngày khác do SSV quyết định và thông báo cho Khách hàng. Nếu TKGDCK của Khách hàng không có đủ tiền để thanh toán thì SSV được quyền tính lãi đối với số tiền còn thiếu.

14.2. Trường hợp Khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn, SSV có quyền phong tỏa số chứng khoán có giá trị tương đương nghĩa vụ phải thanh toán trong TKGD của Khách hàng và bán số chứng khoán đã phong tỏa để trừ nợ nếu Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn theo thông báo của SSV.

14.3. Thực hiện các giao dịch chứng khoán theo lệnh của Khách hàng.

14.4. Lưu giữ tiền của Khách hàng sử dụng Tài khoản tổng để thanh toán giao dịch chứng khoán.

14.5. Lưu giữ số dư chứng khoán của Khách hàng tại TKGDCK và TTLKCK.

14.6. Các quyền và nghĩa vụ khác nêu tại Phần I của Bộ Điều kiện và Điều khoản và theo quy định của pháp luật.

14.7. Được sử dụng thông tin cá nhân của Khách hàng do (các) đơn vị liên kết cung cấp để mở tài khoản khi Khách hàng đăng ký và được quyền thông báo kết quả mở tài khoản cho Khách hàng thông qua (các) đơn vị liên kết này. 

PHẦN III - ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG KHOÁN

(Giao dịch ký quỹ chứng khoán không áp dụng cho Khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài.)

Điều 15. Định nghĩa thuật ngữ trong giao dịch ký quỹ chứng khoán

Với điều khoản và điều khoản về giao dịch ký quỹ chứng khoán tại Phần III này, các cụm từ sau đây sẽ có nghĩa như sau:

15.1. Giao dịch ký quỹ chứng khoán: là giao dịch mua chứng khoán của Khách hàng có sử dụng tiền vay của SSV.

15.2. Hợp đồng ký quỹ là Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ được giao kết bằng văn bản hoặc qua phương thức giao dịch trực tuyến, giao dịch qua internet giữa SSV và Khách hàng để cung cấp và đăng ký sử dụng dịch vụ giao dịch ký quỹ theo quy định của SSV. Hợp đồng ký quỹ chỉ có hiệu lực khi Khách hàng có mở Tài khoản giao dịch chứng khoán tại SSV.

15.3. Chứng khoán giao dịch ký quỹ (“CKKQ”): là chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ theo quy định của SSV tại từng thời điểm.

15.4. Danh mục chứng khoán giao dịch ký quỹ - (“Danh mục ký quỹ”) là danh sách chứng khoán ký quỹ do SSV công bố, thông báo tại từng thời điểm.

15.5. Tài khoản giao dịch ký quỹ (“TKGDKQ”) là tiểu khoản thuộc Tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường (“TKGDCK”) mà Khách hàng đã mở tại SSV.

15.6. Dư nợ ký quỹ của Khách hàng trên TKGDKQ là tổng số tiền Khách hàng nợ SSV bao gồm nhưng không giới hạn các khoản vay, lãi, lãi phạt, các loại phí phát sinh từ hoặc liên quan đến các dịch vụ mà Khách hàng sử dụng theo quy định của SSV và các khoản thuế theo quy định của pháp luật.

15.7. Tổng tài sản của Khách hàng trên TKGDKQ bao gồm tiền, tiền bán chứng khoán đang chờ về, giá trị CKKQ, có thể bao gồm cả quyền chờ về (tùy theo quyết định của SSV) trên TKGDKQ theo quy định của SSV và phù hợp với quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

15.8. Tài sản thực có của Khách hàng trên TKGDKQ bằng giá trị Tổng tài sản trên TKGDKQ trừ đi Dư nợ ký quỹ của khách hàng.

15.9. Tỉ lệ ký quỹ: là tỉ lệ giữa giá trị Tài sản thực có so với Tổng tài sản trên TKGDKQ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch.

15.10. Tỉ lệ ký quỹ ban đầu (“IMR”): là tỉ lệ giữa Tài sản thực có (trước khi thực hiện giao dịch) so với giá trị chứng khoán dự kiến mua bằng lệnh giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch.

15.11. Tỉ lệ ký quỹ duy trì (“MMR”): là tỉ lệ tối thiểu giữa Tài sản thực có so với giá trị Tổng tài sản trên TKGDKQ tính theo giá thị trường.

15.12. Tỉ lệ gọi ký quỹ bổ sung (“Call Margin Ratio”): là khi Tỉ lệ ký quỹ của TKGDKQ thấp hơn Tỉ lệ ký quỹ duy trì và cao hơn Tỉ lệ ký quỹ xử lý và Khách hàng phải ký quỹ bổ sung.

15.13. Tỉ lệ ký quỹ xử lý (“FMR”): là Tỉ lệ giữa Tài sản thực có so với Tổng tài sản tính theo giá thị trường mà tại mức bằng hoặc thấp hơn mức này, SSV có quyền xử lý Tài sản bảo đảm để đảm bảo Tỉ lệ ký quỹ duy trì hoặc Tỉ lệ ký quỹ ban đầu hoặc thu hồi Dư nơ nợ ký quỹ tùy thuộc vào quyết định của SSV.

15.14. Sức mua: là khả năng mua tối đa mà Khách hàng có thể đặt mua trên một mã CKKQ tại thời điểm giao dịch do SSV xác định.

15.15. Tỉ lệ rút tiền (“CWR”): là Tỉ lệ do SSV quy định, tại đó Khách hàng được rút tiền nhưng không vượt quá sức mua hiện có trên TKGDKQ của Khách hàng và đáp ứng các điều kiện khác do SSV quy định từng thời điểm.

15.16. Giá thị trường của CKKQ là giá tham chiếu đầu phiên giao dịch hoặc giá đóng cửa cuối phiên giao dịch hoặc giá điều chỉnh theo tỉ lệ quyền được nhận tại ngày giao dịch không hưởng quyền. SSV có quyền xác định và áp dụng mức giá khác cho CKKQ theo chính sách nội bộ của SSV tại từng thời kỳ.

15.17. Giá thị trường của Danh mục ký quỹ là tổng giá trị thị trường của toàn bộ chứng khoán có trong Danh mục ký quỹ có nhân với số lượng tương ứng và nhân với Tỉ lệ do SSV quy định từng thời kỳ.

15.18. Giá trị ký quỹ yêu cầu bằng giá trị chứng khoán nhân với Tỉ lệ ký quỹ ban đầu.

15.19. Giá trị dư ký quỹ (EE) là hiệu số giữa tài sản thực có trên tài khoản giao dịch ký quỹ và giá trị ký quỹ yêu cầu.

15.20. Hạn mức cho vay là giá trị tối đa bằng tiền mà SSV cho vay đối với một Khách hàng theo quyết định của SSV tùy từng thời điểm.

15.21. Thời điểm quá hạn khoản vay: là một trong hai thời điểm sau, tùy thời điểm nào đến trước.

(i) Ngày liền sau ngày đến hạn thanh toán của khoản vay mà Khách hàng không thực hiện thanh toán;

(ii) Ngày liền sau ngày đến hạn thanh toán theo thông báo của SSV.

15.22. Tài sản bảo đảm (“TSBĐ”): là tài sản được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ nợ của Khách hàng với SSV, phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch ký quỹ của Khách hàng tại SSV.

15.23. Lệnh gọi ký quỹ bổ sung: là yêu cầu bổ sung TSBĐ (ký quỹ bổ sung) mà SSV thông báo đến Khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào khi TSBĐ của Khách hàng sụt giảm do giảm giá chứng khoán (vì bất cứ lý do gì) hoặc chứng khoán bị loại khỏi danh mục được phép ký quỹ theo quy định của SSV và/ hoặc Sở Giao dịch chứng khoán.

Điều 16. Nguyên tắc cho vay giao dịch ký quỹ:

Nguyên tắc cho vay được hai bên thống nhất như sau:

16.1. Khách hàng không thuộc các đối tượng không được mở TKGDKQ theo quy định của UBCKNN.

16.2. Khách hàng đã hoàn tất thủ tục mở TKGDKQ và đăng ký sử dụng dịch vụ GDKQ theo quy định của SSV.

16.3. Khách hàng chỉ được phép sử dụng tiền vay để giao dịch mua chứng khoán ký quỹ trong Danh mục ký quỹ do SSV công bố trên website hoặc gửi thông báo áp dụng tại từng thời kỳ, không được sử dụng tiền vay vào bất kỳ mục đích nào khác.

16.4. Khách hàng có thể được cho vay trong hạn mức một hoặc nhiều lần để thực hiện các giao dịch CKKQ của Khách hàng. Trong thời hạn của khoản vay, Khách hàng có thể trả nợ để tiếp tục vay lại nhưng tổng dư nợ của các khoản được giải ngân tại mọi thời điểm không vượt quá hạn mức cho vay theo quy định của SSV.

16.5. Trong thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay, nếu Khách hàng không đủ số dư tiền và/hoặc tiền bán chứng khoán đang chờ về (để ứng trước) trên TKGDKQ nhằm mục đích thanh toán giá trị giao dịch mua ký quỹ đã được thực hiện trong ngày (bao gồm cả phí giao dịch), Khách hàng chấp nhận ủy quyền vô điều kiện cho SSV tự động phát vay để thanh toán theo nguyên tắc sau:

(i) Căn cứ vào phiếu lệnh giao dịch ký quỹ chứng khoán và/hoặc theo các phương thức giao dịch điện tử/ trực tuyến khác mà SSV quy định và giao dịch đã khớp lệnh. SSV sẽ thực hiện giải ngân và được thể hiện bằng bút toán ghi nợ trên TKGDKQ Khách hàng.

(ii) Trong trường hợp phát sinh nợ khác với mục (i) trên đây, Khách hàng đồng ý để SSV ghi nhận nợ trên TKGDKQ của Khách hàng và đây là bằng chứng cho việc SSV đã giải ngân (phát vay) theo yêu cầu của Khách hàng.

(iii) Khách hàng đương nhiên nhận các khoản nợ vay đã được SSV giải ngân cho Khách hàng theo quy định trên đây, và Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ và các khoản phí liên quan (nếu có) theo quy định của SSV. Khoản nợ vay được thể hiện bằng bút toán ghi nợ lũy kế trên TKGDKQ của Khách hàng.

(iv) Khách hàng có trách nhiệm tự kiểm tra đối chiếu số dư các khoản nợ vay trên TKGDKQ của mình ngay trong ngày phát sinh giao dịch. Trường hợp phát hiện sai sót thì Khách hàng phải thông báo ngay lập tức cho SSV trong vòng hai mươi bốn giờ để thực hiện đối soát, điều chỉnh. Nếu sau hai mươi bốn giờ kể từ thời điểm phát sinh nợ mà SSV không nhận được bất kỳ thông báo hay khiếu nại nào, Khách hàng đương nhiên chấp nhận nợ vay và kết quả giao dịch là hoàn toàn chính xác.

16.6. Khách hàng đồng ý ủy quyền vô điều kiện cho SSV lập và xác nhận nợ vay bằng (i) hình thức văn bản hoặc (ii) dữ liệu điện tử được ghi nhận và lưu trữ trên hệ thống giao dịch trực tuyến của SSV hoặc (iii) các bút toán ghi nợ lũy kế trên TKGDKQ của Khách hàng với các khoản vay đã được SSV giải ngân; hoặc Khách hàng có thể tự thực hiện xác nhận nợ trực tuyến thông qua hệ thống giao dịch trực tuyến theo quy định của SSV.

16.7. Khách hàng hiểu rõ và đồng ý sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì đối với nguyên tắc, phương thức cho vay và thủ tục nhận nợ theo quy định của SSV nêu tại điều này.

Điều 17. Quy định về quản lý TKGDKQ

Khi mở TKGDKQ và sử dụng dịch vụ GDKQ tại SSV, Khách hàng đồng ý ủy quyền không hủy ngang đến khi Khách hàng hoàn tất mọi nghĩa vụ và tất toán TKGDKQ mở tại SSV, để SSV nhân danh và thay mặt Khách hàng thực hiện các công việc sau đây:

17.1. Ủy quyền cho SSV thực hiện việc lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán cho Khách hàng theo quy định của TTLKCK.

17.2. Thanh toán cho các giao dịch đã khớp lệnh được thực hiện trên TKGDKQ của Khách hàng.

17.3. Trích, thu từ số dư tiền trên TKGDKQ của Khách hàng để thanh toán nợ vay, lãi, phí và các khoản phải trả khác mà Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp đồng ký quỹ này.

17.4. Trích nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật; giữ lại tiền hoặc bán chứng khoán trên TKGDKQ của Khách hàng để đảm bảo việc thực nghĩa vụ nộp thuế.

17.5. Cung cấp thông tin Khách hàng, thông tin giao dịch và thông tin tài khoản theo quyết định của tòa án, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật hoặc cho bên thứ ba có kết nối hệ thống và/hoặc hợp tác, liên kết với SSV để cung cấp bất kỳ dịch vụ liên quan đến việc mở TKGD và giao dịch chứng khoán dưới hình thức trực tiếp và trực tuyến mà Khách hàng đăng ký hoặc lựa chọn sử dụng.

17.6. Sử dụng thông tin Khách hàng, thông tin giao dịch của tài khoản và các thông tin liên quan khác để thực hiện nghĩa vụ báo cáo, nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật mà SSV có nghĩa vụ phải thực hiện.

17.7. Thực hiện phong tỏa, định đoạt, xử lý và quản lý tài sản trên TKGDKQ của Khách hàng theo quy định tại Điều 20 của Bộ Điều kiện và Điều khoản.

17.8. Thực hiện giải ngân khoản vay vào TKGDKQ của Khách hàng để thanh toán cho các giao dịch mua CKKQ của Khách hàng.

17.9. Xử lý/bán TSBĐ để thu hồi nợ vay khi xảy ra một trong những sự kiện được quy định tại Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

17.10. Trường hợp phải xử lý TSBĐ, Khách hàng mặc nhiên đồng ý rằng SSV được toàn quyền quyết định thời gian giao dịch, mã chứng khoán, khối lượng, giá thực hiện mà không cần thêm bất kỳ văn bản ủy quyền hoặc phiếu lệnh bán chứng khoán nào khác từ Khách hàng;

17.11. SSV có thể tự mình thực hiện hoặc được quyền chỉ định một bên đại diện, môi giới hoặc một bên thứ ba mà SSV cho là phù hợp để thực hiện bất kỳ hành vi nào, thay mặt và nhân danh Khách hàng, trong phạm vi mà Khách hàng đã ủy quyền cho SSV trên đây.

Điều 18. Thời hạn khoản vay và gia hạn thời hạn khoản vay

18.1. Thời hạn của một khoản vay ký quỹ (“Thời hạn khoản vay”) không quá 89 ngày kể từ ngày SSV phát vay vào TKGDKQ của Khách hàng đến ngày Khách hàng hoàn trả khoản vay. SSV có quyền thay đổi Thời hạn khoản vay tại bất cứ thời điểm nào mà không cần thêm bất kỳ sự chấp thuận của Khách hàng.

18.2. Ngày đến hạn hoàn trả khoản vay là ngày giao dịch cuối cùng trong Thời hạn khoản vay. Trường hợp Ngày đến hạn rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam, thì Ngày đến hạn là ngày giao dịch cuối cùng liền trước ngày nghỉ, ngày lễ đó. Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ vay vào Ngày đến hạn trừ trường hợp khoản vay được SSV phê duyệt gia hạn.

18.3. Thời hạn khoản vay có thể được gia hạn một lần tối đa không quá 89 ngày (“Thời hạn gia hạn”) sau khi được SSV chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Khách hàng bằng văn bản hoặc đề nghị bằng một phương thức giao dịch điện tử theo quy định của SSV. Trường hợp SSV quyết định áp dụng phí gia hạn, Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán phí tại từng thời điểm gia hạn.

18.4. Tại bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn khoản vay hoặc Thời hạn gia hạn của khoản vay, nếu Khách hàng vi phạm nghĩa vụ ký quỹ bổ sung hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này thì SSV có quyền ấn định Ngày đến hạn và gửi thông báo để Khách hàng hoàn trả nợ vay.

18.5. Khách hàng có nghĩa vụ thực hiện hoàn trả khoản vay vào Ngày đến hạn theo quy định tại khoản 18.2, 18.3 và 18.4 trên đây. Trường hợp Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả khoản vay đúng hạn, SSV có quyền xử lý TSBĐ để thu hồi khoản vay.

18.6. Khách hàng đồng ý cho SSV được quyền chủ động trích, rút, chuyển khoản để thu hồi các khoản nợ vay ngay khi có số dư tiền khả dụng phát sinh trên TKGDKQ của Khách hàng theo nguyên tắc khoản vay có Ngày đến hạn gần nhất sẽ được thu trước.

Điều 19. Cách xác định lãi vay và nguyên tắc thu lãi

19.1. Cách xác định lãi vay:

a. Lãi suất cho vay là mức lãi suất do SSV công bố trên trang thông tin điện tử của SSV hoặc niêm yết tại các địa điểm giao dịch của SSV tại từng thời điểm.

b. Một mức lãi suất khác với mức lãi suất được công bố của một sản phẩm dịch vụ có thể được áp dụng riêng cho một hoặc một nhóm Khách hàng tùy thuộc vào quyết định của SSV.

c. Trường hợp thay đổi lãi suất, mức lãi suất mới sẽ được áp dụng cho những khoản vay mới phát sinh từ thời điểm áp dụng mức lãi suất mới và cả khoản vay hiện hữu trước thời điểm áp dụng mức lãi suất mới nhưng chưa đến hạn thanh toán hoàn tùy thuộc vào quyết định của SSV.

d. Tiền lãi cho khoản vay được xác định theo mức lãi suất áp dụng tại từng thời điểm tính trên dư nợ ký quỹ thực tế.

e. Trường hợp Khách hàng không thanh toán khoản vay ký quỹ cho SSV đúng hạn, Khách hàng phải trả cho SSV khoản lãi phạt quá hạn (“Tiền lãi quá hạn”). Tiền lãi quá hạn được xác định theo mức lãi suất quá hạn do SSV ấn định tại từng thời điểm tính trên dư nợ ký quỹ quá hạn, thời gian tính lãi quá hạn từ ngày tiếp theo Ngày đến hạn hoàn trả khoản vay cho đến ngày khoản vay được hoàn trả.

f. Công thức tính tiền lãi:

Tiền lãi (trong hạn) = Khoản vay x số ngày tính lãi vay x (lãi suất/ 365 ngày)

Tiền lãi quá hạn = Khoản vay quá hạn x số ngày quá hạn x [(lãi suất x 150%)/ 365 ngày]

19.2. Nguyên tắc thu lãi:

a. Lãi vay được thu vào ngày Khách hàng hoàn trả khoản vay theo thứ tự: tiền lãi quá hạn, tiền lãi trong hạn, tiền nợ gốc. Tùy thuộc vào quyết định của mình, SSV có quyền quyết định thay đổi nguyên tắc thu lãi vay nếu thấy cần thiết.

b. Tiền lãi vay được SSV thu bằng cách trích tiền trên tài khoản của Khách hàng, trường hợp số dư tiền không đủ để trả lãi SSV được quyền yêu cầu Khách hàng nộp tiền và/hoặc xử lý TSBĐ hoặc cộng dồn tiền lãi vào Dư nợ ký quỹ như một khoản vay mới vào thời điểm phát sinh.

19.3. Khách hàng đã hiểu rõ và mặc nhiên đồng ý với mức lãi suất, cách tính lãi và nguyên tắc thu lãi do SSV quy định mà không có bất kỳ khiếu nại nào đối với SSV.

Điều 20. Tài sản bảo đảm (TSBĐ)

20.1. TSBĐ cho giao dịch ký quỹ của Khách hàng bao gồm:

a. Toàn bộ số dư tiền, tiền bán chứng khoán đang chờ về cộng với giá trị chứng khoán trên TKGDKQ, cổ tức bằng tiền, cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng đang chờ về, các quyền phát sinh từ hoặc liên quan đến chứng khoán lưu ký trên TKGDKQ theo quy định của SSV và phù hợp với quy định pháp luật.

b. Giá trị TSBĐ được xác định theo quy định của SSV. Giá trị TSBĐ được SSV đánh giá, điều chỉnh thường xuyên vào các ngày giao dịch. Trường hợp có chứng khoán bị loại khỏi Danh mục ký quỹ theo quy định của SSV tại từng thời điểm, SSV có quyền không tính chứng khoán đó vào giá trị TSBĐ và được quyền ngừng cho vay mà không cần thông báo trước.

20.2. Khách hàng cam kết chắc chắn rằng:

a. TSBĐ để thực hiện giao dịch ký quỹ và đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ của Khách hàng đối với SSV theo Hợp đồng thuộc quyền sở hữu hợp pháp và riêng rẽ của Khách hàng. Khách hàng có toàn quyền sở hữu và không bị tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào khác.

b. Đồng ý cho SSV được toàn quyền định đoạt để:

- Bán một phần hoặc toàn bộ bất kỳ chứng khoán nào trên TKGDCK tại bất kỳ thời điểm nào, với bất kỳ mức giá nào mà SSV cho là phù hợp; và

- Bán, ứng trước, chuyển khoản toàn bộ hoặc một phần số dư tiền và/hoặc chứng khoán bất kỳ từ TKGDCK sang TKGDKQ nhằm mục đích ký quỹ bổ sung, hoàn trả nợ vay và thanh toán nghĩa vụ nợ phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch của Khách hàng tại SSV.

c. Thực hiện hoàn tất mọi thủ tục chuyển khoản, chuyển giao quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ TSBĐ cho SSV hoặc bên thứ ba do SSV chỉ định để cấn trừ/ thanh toán các nghĩa vụ nợ mà Khách hàng còn phải thực hiện với SSV trong trường hợp TSBĐ không thể xử lý trong thời hạn mà SSV quy định.

d. TSBĐ chỉ được thế chấp cho các khoản vay của Khách hàng tại SSV. TSBĐ không thuộc đối tượng tham gia vào bất kỳ giao dịch tặng cho, thừa kế, cho mượn, góp vốn, bảo lãnh hoặc tham gia vào bất kỳ giao dịch bảo đảm nào khác; Khách hàng cam kết không xâm phạm hoặc thực hiện các hành vi có thể xâm phạm đến TSBĐ bất kể lý do gì.

e. Trường hợp giá trị xử lý TSBĐ không đủ thanh toán toàn bộ Dư nợ ký quỹ với SSV, Khách hàng cam kết tiếp tục thanh toán đến khi hoàn trả toàn bộ Dư nợ ký quỹ.

f. Chịu trách nhiệm thanh toán phí, chi phí, các khoản thuế liên quan đến việc quản lý, thế chấp, cầm giữ, phong tỏa TSBĐ, giải tỏa, xử lý TSBĐ theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

20.3. Phong tỏa, sử dụng và quản lý TSBĐ: trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng ký quỹ, tại bất kỳ thời điểm nào, SSV được quyền phong tỏa một phần hoặc toàn bộ TSBĐ, can thiệp, trì hoãn hoặc ngăn chặn bất kỳ giao dịch nào của Khách hàng trên TKGDKQ nếu SSV cho rằng giao dịch đó nếu được thực hiện sẽ ảnh hưởng hoặc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ của Khách hàng với SSV.

20.4. Nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng là nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ dư nợ ký quỹ và bao gồm nhưng không giới hạn các khoản phạt, khoản bồi thường và các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch ký quỹ của Khách hàng.

Điều 21. Phương thức thanh toán

Khách hàng có thể hoàn trả các khoản vay trước hạn, đến hạn hoặc ký quỹ bổ sung bằng các phương thức sau:

21.1. Nộp hoặc chuyển khoản tiền vào TKGDKQ;

21.2. Chuyển khoản CKKQ vào TKGDKQ;

21.3. Bán chứng khoán bất kỳ trên TKGD;

21.4. Khách hàng đồng ý ủy quyền cho SSV tự động trích, thu nợ vay ngay khi có số dư tiền phát sinh TKGDKQ của Khách hàng để thanh toán một phần hoặc toàn bộ Dư nợ ký quỹ. Để làm rõ, số dư tiền trên TKGDKQ có thể phát sinh từ việc nộp, chuyển khoản tiền vào TKGDKQ, nhận quyền bằng tiền, ứng trước tiền bán chứng khoán và các khoản được nhận bằng tiền khác phát sinh hoặc liên quan đến TKGDKQ của Khách hàng.

21.5. Khách hàng mặc nhiên ủy quyền và không hủy ngang cho SSV chủ động thực hiện ứng trước tiền bán chứng khoán chờ về trên TKGD để thanh toán một phần hoặc toàn bộ Dư nợ ký quỹ. Khách hàng đồng ý vô điều kiện rằng Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán lãi (phí) ứng trước với mức lãi suất ứng trước được SSV công bố trên trang thông tin điện tử của SSV tại thời điểm ứng trước.

Điều 22. Quy định về tỉ lệ ký quỹ

22.1. Tỉ lệ ký quỹ duy trì: do SSV quy định, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan và công bố/ niêm yết trên trang thông tin điện tử của SSV tại từng thời điểm.

22.2. Trong suốt thời hạn của Hợp đồng ký quỹ, Khách hàng có nghĩa vụ đảm bảo Tỉ lệ ký quỹ trên TKGDKQ luôn bằng hoặc lớn hơn Tỉ lệ ký quỹ duy trì. Trường hợp Tỉ lệ ký quỹ thấp hơn Tỉ lệ ký quỹ duy trì, SSV có quyền gửi thông báo theo phương thức theo thỏa thuận để yêu cầu Khách hàng ký quỹ bổ sung để Tỉ lệ ký quỹ tối thiểu đảm bảo bằng với Tỉ lệ ký quỹ duy trì.

22.3. Khách hàng có nghĩa vụ ký quỹ bổ sung trong ba (03) ngày giao dịch liền sau ngày mà SSV gửi thông báo (“Thời hạn ký quỹ bổ sung”) để đưa Tỉ lệ ký quỹ về bằng hoặc lớn hơn Tỉ lệ ký quỹ duy trì, mức cụ thể theo quy định của SSV. Không phụ thuộc vào quy định về Thời hạn ký quỹ bổ sung, tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian này, nếu Tỉ lệ ký quỹ bằng hoặc thấp hơn Tỉ lệ xử lý, SSV có toàn quyền xử lý TSBĐ để đưa Tỉ lệ ký quỹ về Tỉ lệ an toàn theo quy định của SSV.

22.4. SSV sẽ xác định Tỉ lệ ký quỹ vào mỗi cuối ngày giao dịch theo mức giá đóng cửa của chứng khoán niêm yết của Sở Giao Dịch Chứng Khoán.

22.5. SSV có quyền nhưng không có nghĩa vụ thông báo về việc đảm bảo Tỉ lệ ký quỹ tại từng thời điểm đến Khách hàng. Trong trường hợp Tỉ lệ ký quỹ của TKGDKQ chạm Tỉ lệ xử lý, SSV có quyền xử lý TSBĐ ngay lập tức hoặc có thể trì hoãn đến thời điểm mà theo đánh giá riêng của SSV là hợp lý mà không cần bất kỳ sự chấp thuận nào từ phía Khách hàng. SSV sẽ tiến hành xử lý TSBĐ để đưa Tỉ lệ ký quỹ của Khách hàng về Tỉ lệ an toàn theo quyết định của SSV.

22.6. SSV có quyền nhưng không có nghĩa vụ tạm tính giá trị quyền (với tỉ lệ do SSV ấn định) tại ngày giao dịch không hưởng quyền vào Tổng tài sản trên TKGDKQ. Tuy nhiên, vì bất cứ lý do gì và tại bất cứ thời điểm nào mà SSV nhận định rằng quyền bị chậm phân bổ hoặc có khả năng không được phân bổ, SSV sẽ ngay lập tức trừ giá trị quyền tạm tính này ra khỏi Tổng tài sản trên TKGDKQ. Nếu sự kiện này dẫn đến việc TKGDKQ của Khách hàng vi phạm Tỉ lệ ký quỹ, Khách hàng có nghĩa vụ ký quỹ bổ sung hoặc SSV sẽ thực hiện xử lý TSBĐ theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

Điều 23: Quy định về xử lý tài sản bảo đảm

23.1. Quy định các trường hợp xử lý TSBĐ:

TSBĐ của Khách hàng sẽ bị xử lý tại bất kỳ thời điểm nào khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

a. Khi Tỉ lệ ký quỹ của Khách hàng chạm đến Tỉ lệ xử lý theo quy định của SSV.

b. Khách hàng vi phạm nghĩa vụ hoàn trả khoản vay theo quy định tại Điều 18.5 của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

c. Khách hàng vi phạm nghĩa vụ ký quỹ bổ sung theo quy định tại Điều 22.3 của của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

d. Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán mà Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ. Để làm rõ, các nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Bộ Điều kiện và Điều khoản này bao gồm nhưng không giới hạn nghĩa vụ trả phí, lệ phí, lãi, khoản phạt, khoản bồi thường thiệt hại, thuế và các nghĩa vụ phải thanh toán khác phát sinh từ hoặc liên quan đến giao dịch ký quỹ của Khách hàng.

e. Biến động thị trường mà theo đánh giá của SSV sẽ ảnh hưởng bất lợi hoặc có khả năng làm giảm sút giá trị TSBĐ.

f. Trường hợp SSV dừng cho vay giao dịch ký quỹ theo quyết định của SSV hoặc quyết định của cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc trường hợp khác mà SSV xét thấy cần thiết.

g. Xảy ra sự kiện như Khách hàng cá nhân bị chết, bị Tòa án tuyên bố chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập, hợp nhất.

Sau khi SSV thu hồi toàn bộ Dư nợ ký quỹ, phần TSBĐ còn lại của Khách hàng sẽ được xử lý theo quy định pháp luật.

23.2. Thời gian xử lý tài sản bảo đảm:

- Trường hợp xảy ra sự kiện theo quy định tại điểm a khoản 23.1, Ngày chạm Tỉ lệ xử lý là (“Ngày T”), SSV sẽ thực hiện xử lý TSBĐ vào đầu ngày giao dịch liền sau Ngày T.

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 23.1, Ngày đến hạn là (“Ngày T”), SSV xẽ thực hiện xử lý TSBĐ vào đầu ngày giao dịch thứ năm liền sau Ngày T.

- Trường hợp quy định tại điểm c khoản 23.1, Ngày vi phạm Tỉ lệ ký quỹ duy trì là (“Ngày T”), SSV thực hiện xử lý TSBĐ vào đầu ngày giao dịch thứ tư liền sau Ngày T.

- Trường hợp quy định tại điểm d, e, f khoản 23.1, SSV thực hiện xử lý TSBĐ vào bất kỳ thời điểm nào mà theo nhận định của SSV là phù hợp.

- Trường hợp quy định tại điểm g khoản 23.1, SSV thực hiện xử lý TSBĐ theo quyết định riêng của SSV, phù hợp với quy định về giao dịch chứng khoán ký quỹ.

23.3. Phương thức xử lý Tài sản bảo đảm:

Ngay khi phát sinh sự kiện quy định tại khoản 23.1 trên đây, SSV có quyền lựa chọn thực hiện các phương thức xử lý TSBĐ sau đây:

a. Tự động bán một phần hoặc toàn bộ chứng khoán bất kỳ trên TKGDKQ mà không cần thêm sự chấp thuận nào của Khách hàng.

b. Giá bán xử lý TSBĐ là mức giá thấp nhất trong ngày giao dịch do SSV quyết định phù hợp với quy định giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

c. Khi phải bán xử lý TSBĐ, Khách hàng hoàn toàn đồng ý rằng: (i) lệnh đặt bán để xử lý TSBĐ của SSV luôn được ưu tiên trước các lệnh khác, SSV được quyền hủy lệnh đặt bán chứng khoán của Khách hàng đã thực hiện trên tài khoản để thực hiện lệnh đặt bán xử lý TSBĐ; và (iii) giá trị bán khớp lệnh do xử lý TSBĐ có thể lớn hơn giá trị bán cần xử lý.

d. Trường hợp sau khi xử lý TSBĐ trên TKGDKQ nhưng vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ nợ của Khách hàng, Khách hàng đồng ý ủy quyền cho SSV bán, ứng, chuyển khoản một phần hoặc toàn bộ tiền và/hoặc chứng khoán bất kỳ trên TKGDCK của Khách hàng tại SSV và/ hoặc bất kỳ tài sản khác của Khách hàng lưu ký tại SSV đến khi hoàn tất mọi nghĩa vụ nợ với SSV.

e. Trực tiếp tiếp nhận TSBĐ (bao gồm cả gốc, lãi và các quyền lợi phát sinh từ tài sản) để bù trừ các nghĩa vụ của Khách hàng theo Hợp đồng ký quỹ; Phương thức và thời gian tiếp nhận tùy thuộc vào quyết định của SSV, và trong trường hợp này Khách hàng có nghĩa vụ ký kết/ thực hiện các thủ tục cần thiết chuyển giao quyền sở hữu TSBĐ cho SSV hoặc bên thứ ba do SSV chỉ định.

f. SSV tự thực hiện hoặc ủy nhiệm cho bên thứ ba thực hiện xử lý TSBĐ theo quyết định của SSV.

g. Quyết định lựa chọn một phương thức xử lý TSBĐ khác phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khoán tại cùng thời điểm.

23.4. Tiền thu được từ việc xử lý TSBĐ (sau khi trừ đi các chi phí, thuế, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình xử lý TSBĐ) sẽ được thanh toán theo thứ tự sau:

- Thanh toán các phí, thuế.

- Thanh toán tiền lãi quá hạn.

- Thanh toán tiền lãi trong hạn.

- Thanh toán nợ gốc.

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ nợ với SSV, số tiền dư (nếu có) là tài sản và thuộc quyền định đoạt của Khách hàng.

23.5. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý TSBĐ không đủ để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ với SSV, Khách hàng có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi hoàn tất.

23.6. Khách hàng cam kết không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp đối với SSV về TSBĐ và phương thức xử lý TSBĐ; và đồng ý ủy quyền vô điều kiện cho SSV quyền xử lý TSBĐ để thực hiện các nghĩa vụ của Khách hàng theo Hợp đồng ký quỹ.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

24.1. Quyền của Khách hàng:

a. Khách hàng được quyền sử dụng các khoản vay để giao dịch ký quỹ phù hợp với quy định của SSV và quy định của pháp luật.

b. Khách hàng được quyền rút, chuyển khoản tài sản hoặc tất toán TKGDKQ sau khi đã thanh toán đầy đủ dư nợ ký quỹ cho SSV.

c. Khách hàng được quyền rút tiền khi TKGDKQ có số dư tiền hoặc tiền ứng trước (từ tiền bán chứng khoán đang chờ về) với điều kiện sau khi rút TKGDKQ vẫn đảm bảo các tỉ lệ an toàn và số tiền rút không vượt quá sức mua hiện có.

24.2. Nghĩa vụ của Khách hàng:

a. Cung cấp đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin cá nhân, thông tin về TSBĐ, hồ sơ liên quan đến khoản vay và chịu trách nhiệm cập nhật cho SSV nếu có phát sinh thay đổi.

b. Hoàn trả các khoản vay, thanh toán thuế, các khoản phí, tiền lãi và các nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có) theo quy định của SSV và quy định của pháp luật.

c. Nhận nợ đối với khoản vay mà SSV giải ngân vào TKGDKQ của Khách hàng theo đúng quy định của Hợp đồng và khoản vay này đương nhiên cấu thành nghĩa vụ nợ của Khách hàng đối với SSV bất kể Khách hàng có thực hiện xác nhận nợ bằng văn bản hoặc bằng phương thức khác hay không.

d. Chủ động kiểm tra dư nợ ký quỹ trên TKGDKQ ngay trong ngày phát sinh và thông báo sai sót trong thời gian quy định để SSV thực hiện điều chỉnh.

e. Duy trì Tỉ lệ ký quỹ, chủ động thực hiện ký quỹ bổ sung và/hoặc bổ sung TSBĐ; Không gây trở ngại cho SSV khi thực hiện xử lý TSBĐ;

f. Khách hàng đồng ý vô điều kiện và không hủy ngang cho SSV được quyền xử lý TSBĐ nhằm mục đích duy trì tỉ lệ ký quỹ, thu hồi Dư nợ ký quỹ hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có) của Khách hàng theo quy định của SSV và quy định của pháp luật.

g. Trường hợp Khách hàng ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện giao dịch trên TKDGKQ, việc ủy quyền phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch ủy quyền. Khách hàng chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ việc người được ủy quyền thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền.

h. Khách hàng tự giải quyết tranh chấp phát sinh với người được ủy quyền; bảo đảm không yêu cầu SSV phải tham gia bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết tranh chấp với bất kỳ lý do gì. Trong trường hợp SSV buộc phải tham gia theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, Khách hàng có trách nhiệm bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn mà SSV phải gánh chịu.

i. Khách hàng có nghĩa vụ bồi hoàn mọi thiệt hại mà Khách hàng vô tình hoặc cố ý gây ra cho SSV.

j. Khách hàng có nghĩa vụ tuân thủ quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này, các quy định của Bộ Điều Kiện và Điều Khoản quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của SSV

25.1. Quyền của SSV:

a. Thu lãi vay, phí giao dịch, phí dịch vụ khác (nếu có).

b. Từ chối giải ngân nếu Khách hàng không đáp ứng điều kiện giải ngân, điều kiện về TSBĐ, tỉ lệ ký quỹ hoặc nhằm mục đích tuân thủ quy định về các hạn mức cho vay theo các quy định của SSV.

c. Đơn phương (i) thay đổi Danh mục chứng khoán ký quỹ, (ii) xác định, điều chỉnh lại các tỉ lệ cho vay đối với một mã CKKQ bất kỳ, (iii) thay đổi mức lãi suất, (iv) thay đổi cách thức tính lãi vay mà không cần báo trước.

d. Tự động nhưng không có nghĩa vụ ghi nợ, có, chuyển khoản, nộp, trích, rút tiền trên bất kỳ tài khoản của Khách hàng tại SSV hoặc tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của Khách hàng mở tại ngân hàng để thanh toán cho các giao dịch, phí, thuế, nợ gốc, lãi vay, ký quỹ bổ sung và các nghĩa vụ tài chính khác của Khách hàng đối với SSV theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

e. Được toàn quyền chủ động lưu chuyển tiền và/hoặc chứng khoán giữa TKGDCK và TKGDKQ của Khách hàng mở tại SSV để thực hiện nghĩa vụ ký quỹ bổ sung, nghĩa vụ thanh toán của Khách hàng với SSV.

f. Yêu cầu Khách hàng cung cấp các tài liệu liên quan đến vốn vay, TSBĐ và các hồ sơ khác liên quan đến cá nhân Khách hàng.

g. Yêu cầu Khách hàng sử dụng mọi tài sản và nguồn thu khác của Khách hàng để hoàn trả dư nợ ký quỹ cho SSV trong trường hợp TSBĐ không đủ để trả.

h. Cung cấp các thông tin cá nhân, thông tin tài khoản của Khách hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc cho bên thứ ba cung cấp các khoản vay do SSV hợp tác/ giới thiệu và Khách hàng đồng ý sử dụng.

i. Đơn phương dừng cho vay ký quỹ và thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

j. Xử lý TSBĐ để thu hồi nợ theo các phương thức quy định tại Điều 23 của Bộ Điều kiện và Điều khoản này, bao gồm nhưng không giới hạn quyền chủ động thực hiện ứng trước tiền bán chứng khoán sau khi xử lý TSBĐ để thu hồi nợ.

25.2. Nghĩa vụ của SSV:

a. Phát vay để thanh toán giao dịch ký quỹ của Khách hàng theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này.

b. Thông báo cho khách hàng trước khi thực hiện bán xử lý TSBĐ và thông báo kết quả giao dịch bán sau khi thực hiện bán xử lý TSBĐ.

c. SSV có nghĩa vụ công bố/ thông báo trên trang thông tin điện tử của SSV khi thực hiện bán xử lý TSBĐ của Khách hàng là đối tượng phải công bố thông tin/ báo cáo.

d. Khi thay đổi, cập nhật quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản về cung cấp và sử dụng dịch vụ, phải công bố trên trang thông tin điện tử của SSV và gửi thông báo cho Khách hàng tra cứu và thực hiện.

e. Quản lý TSBĐ theo quy định của Bộ Điều kiện và Điều khoản này và quy định của pháp luật về chứng khoán.

f. Các nghĩa vụ khác được quy định tại Bộ Điều kiện và Điều khoản này, quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

PHẦN IV. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHO DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC

Điều 26. Sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến

26.1. Bằng việc đăng ký Dịch vụ Giao dịch trực tuyến và các Dịch vụ khác tại Phần IV của Bộ Điều kiện và Điều khoản này, Khách hàng đề nghị SSV và SSV đồng ý cung cấp các Dịch vụ giao dịch trực tuyến và các Dịch vụ Giao dịch trực tuyến này sẽ đương nhiên có hiệu lực áp dụng đối với tất cả các TKGD mà Khách hàng mở tại SSV.

26.2. SSV sẽ quy định và/hoặc điều chỉnh nội dung cụ thể của Dịch vụ mà SSV cho là hợp lý tùy từng thời điểm và công bố rộng rãi các nội dung điều chỉnh này trên website của SSV.

26.3. Khách hàng được quyền đăng ký sử dụng các Dịch vụ giao dịch trực tuyến và các dịch vụ khác mà SSV đang cung cấp hoặc sẽ cung cấp trong tương lai theo các hình thức mà SSV quy định tại từng thời điểm. Sau khi đăng ký thành công Khách hàng có quyền sử dụng các Dịch vụ này và mặc nhiên chấp nhận các điều khoản, điều kiện ràng buộc được quy định cho dịch vụ Khách hàng đã đăng ký.

26.4. Việc cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến của SSV và việc sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến của Khách hàng được ràng buộc bởi các điều khoản của Bộ Điều kiện và Điều khoản này, các cam kết liên quan mà Khách hàng đã ký kết với SSV và/hoặc các điều kiện, cách thức, quy định giao dịch cụ thể được SSV hướng dẫn, thông báo trực tiếp cho Khách hàng hoặc trên website của SSV.

Điều 27. Định nghĩa thuật ngữ

27.1. Giao dịch trực tuyến là các giao dịch liên quan đến chứng khoán, tiền gửi, lệnh, thông tin Khách hàng, đăng ký dịch vụ trên TKGD mà các giao dịch đó (i) được thực hiện phù hợp với các Dịch vụ; và (ii) thông qua các phương tiện trực tuyến, bao gồm nhưng không giới hạn bởi điện thoại, fax, internet, tin nhắn SMS, email, web-chat và các phương tiện trực tuyến khác.

27.2. Dịch vụ giao dịch trực tuyến là các dịch vụ do SSV cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm để Khách hàng thực hiện các Giao dịch trực tuyến.

27.3. Dịch vụ nhận tin nhắn SMS là dịch vụ do SSV cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm để Khách hàng nhận các tin nhắn liên quan đến thông tin TKGD, thông tin về các sản phẩm, tính năng … đối với Khách hàng có đăng ký sử dụng dịch vụ này.

27.4. Dịch vụ nhận bản tin SSV qua email và xem trực tiếp qua website (www.shinhansec.com.vn) là dịch vụ do SSV cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm để Khách hàng nhận các email liên quan đến thông tin TKGD, bản tin phân tích của SSV, truy cập trung tâm phân tích của SSV, thông tin về các sản phẩm, tính năng…đối với Khách hàng có đăng ký sử dụng dịch vụ này.

27.5. Hệ thống là hệ thống do SSV thiết lập để thực hiện các Giao dịch trực tuyến bao gồm các chương trình phần mềm, tiện ích, ứng dụng được cài đặt tại địa chỉ tên miền con của tên miền chính https://www.shinhansec.com.vn (cụ thể do SSV thông báo) hoặc hệ thống điện thoại, máy tính bảng, fax, email,…của SSV.

27.6. Mật khẩu đăng nhập là mật khẩu để xác thực Khách hàng khi truy cập vào hệ thống giao dịch trực tuyến.

27.7. Mật khẩu giao dịch là mật khẩu được sử dụng để Khách hàng xác nhận trước khi thực hiện một Giao dịch trực tuyến. Mật khẩu giao dịch tồn tại theo hai hình thức:

a. Mật khẩu sử dụng một lần (OTP: one-time-password): chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch tại một thời điểm nhất định của một Khách hàng cụ thể, và sẽ tự động hủy trong một thời gian xác định;

b. Mật khẩu tĩnh (PIN): do Khách hàng tự thiết lập và có hiệu lực cho tới khi Khách hàng thay đổi.

27.8. Chứng từ trực tuyến là các thông tin liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu giao dịch tiền và chứng khoán của Khách hàng được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ khi sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến.

Điều 28. Các rủi ro phát sinh từ giao dịch trực tuyến

Việc sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến luôn tồn tại những rủi ro tiềm tàng do lỗi của Hệ thống hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác. Khách hàng cam kết chấp nhận mọi rủi ro, mất mát hoặc thiệt hại nào khác phát sinh khi sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến do lỗi hệ thống, lỗi của bất kỳ bên thứ ba hoặc do các hành động, thao tác của Khách hàng ảnh hưởng đến việc sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến, bao gồm nhưng không giới hạn những rủi ro dưới đây:

28.1. Lỗi kỹ thuật phát sinh từ hệ thống phần cứng, phần mềm;

28.2. Đường truyền kết nối từ SSV đến các Sở giao dịch Chứng khoán (“SGDCK”) bị đứt kết nối do các nguyên nhân từ phía nhà cung cấp;

28.3. Các nguyên nhân do Sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến hệ thống, bao gồm nhưng không giới hạn thiên tai, động đất làm ảnh hưởng đến hệ thống phần cứng;

28.4. Nguy cơ ngưng trệ hoạt động của hệ thống mạng do tắc nghẽn đường truyền (trong nước và quốc tế);

28.5. Các máy tính có thể bị nhiễm virus hoặc bị tấn công mạng làm ngưng trệ các hoạt động trao đổi thông tin trong mạng máy tính;

28.6. Lỗi phần mềm cơ sở hạ tầng như: hệ điều hành, phần mềm ảo hóa do nguyên nhân từ phía nhà sản xuất;

28.7. Lệnh giao dịch có thể bị treo, bị ngừng, bị trì hoãn, hoặc có lỗi dữ liệu;

28.8. Việc nhận dạng các tổ chức hoặc nhà đầu tư có thể bị nhầm, sai sót;

28.9. Bảng giá chứng khoán và các thông tin chứng khoán khác có thể có lỗi hoặc sai lệch hoặc cũng có thể có độ trễ do những nguyên nhân khách quan;

28.10. Các tin tức, thông tin doanh nghiệp được đăng tải trên website của SSV, hay các hệ thống, ứng dụng giao dịch trực tuyến của SSV được trích dẫn từ SGDCK và các đơn vị cung cấp tin tức chính thức cho SSV;

28.11. Những rủi ro có thể xảy ra đối với các phương thức xác thực và đặt lệnh cho nhà đầu tư.

Điều 29. Thời gian cung cấp dịch vụ

29.1. SSV sẽ cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến liên tục.

29.2. Thời gian cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến liên quan đến giao dịch mua/bán/hủy chứng khoán được thực hiện theo quy định giao dịch của SGDCK tùy từng thời kỳ.

29.3. Thời gian ngưng cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến do bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được SSV thông báo trước trên website, email, SMS hoặc các kênh giao dịch trực tuyến, điện tử khác của SSV.

Điều 30. Trách nhiệm bảo mật

30.1. Trách nhiệm bảo mật của Khách hàng

a. Bảo mật Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịchcủa Khách hàng và chịu mọi thiệt hại, mất mát phát sinh do Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch bị tiết lộ dưới bất cứ hình thức nào hoặc vì bất cứ lý do nào.

b. Trường hợp Khách hàng phát hiện các thông tin cần bảo mật nêu trên có thể không còn thuộc sự kiểm soát của mình thì cần lập tức thông báo cho SSV biết và thực hiện theo chỉ dẫn của SSV.

30.2. Trách nhiệm bảo mật của SSV

a. Bảo mật và lưu giữ thông tin của Khách hàng (tài khoản đăng nhập/Mật khẩu đăng nhập, thông tin giao dịch và tất cả các thông tin khác của Khách hàng) trừ trường hợp SSV cung cấp các thông tin này cho bên thứ ba liên kết với SSV để cung cấp các dịch vụ mà Khách hàng đăng ký sử dụng hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật.

b. Hỗ trợ Khách hàng khôi phục thông tin đăng nhập khi Khách hàng yêu cầu.

Điều 31. Cam kết của khách hàng

31.1. Cam kết đã đọc kỹ, hiểu rõ và tuân thủ đúng những hướng dẫn sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến do SSV cung cấp trực tiếp cho Khách hàng hoặc công bố rộng rãi trên website của SSV (“Hướng dẫn công khai”). SSV không chịu bất kỳ trách nhiệm đối với những Giao dịch trực tuyến không thực hiện được với bất kỳ lý do gì hay bất cứ thiệt hại nào xảy ra khi Khách hàng không thực hiện đúng những Hướng dẫn công khai.

31.2. Mật khẩu giao dịch xuất hiện trong mã PIN/mã CCPIN có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký điện tử của Khách hàng (“Chữ ký điện tử”) và các Chứng từ trực tuyến được Khách hàng khởi tạo và/hoặc xác nhận và gửi có Chữ ký điện tử và các xác nhận của Khách hàng được gửi từ các địa chỉ đăng ký tại Hợp đồng (gồm địa chỉ email, số điện thoại, số fax) có giá trị pháp lý như các yêu cầu của Khách hàng được thực hiện trực tiếp và hợp lệ tại quầy giao dịch của SSV (phiếu lệnh, yêu cầu chuyển khoản, các yêu cầu khác liên quan đến TKGD của Khách hàng và các đăng ký liên quan đến dịch vụ tại SSV).

31.3. Đồng ý rằng bất cứ hành động truy cập/giao dịch nào vào/trên TKGD của Khách hàng bằng tên truy cập với đúng Mật khẩu đăng nhập và Mật khẩu giao dịch hoặc các yếu tố định danh khác do SSV cung cấp cho Khách hàng mặc nhiên được xem là truy cập của Khách hàng.

31.4. Cung cấp đầy đủ/đăng ký các thông tin liên quan đến Khách hàng và kịp thời thông báo cho SSV khi có sự thay đổi các thông tin đó, chịu trách nhiệm với thông tin đã cung cấp. Việc thay đổi chỉ có hiệu lực sau khi đăng ký thay đổi của Khách hàng được SSV xác nhận.

31.5. Chấp nhận rằng mọi trao đổi gửi đến hoặc gửi từ địa chỉ email, điện thoại, fax hoặc phương tiện trực tuyến khác mà Khách hàng đã đăng ký cho SSV mặc nhiên được hiểu là được gửi đến hoặc gửi từ Khách hàng, có giá trị pháp lý tương đương Chữ ký điện tử của Khách hàng.

31.6. Thanh toán đầy đủ Phí dịch vụ và lệ phí khác theo quy định của SSV đã được Hướng dẫn công khai tùy từng thời điểm.

31.7. Ý thức và đồng ý những rủi ro có thể phát sinh từ Giao dịch trực tuyến đã được đề cập tại Điều 28 Phần IV của Bộ Điều kiện và Điều khoản và Bản công bố rủi ro mà SSV đã cung cấp cho Khách hàng hoặc được công bố trên website của SSV.

31.8. Chịu trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, đảm bảo tính tương thích cho các loại máy móc, thiết bị kết nối, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng,... do Khách hàng sử dụng khi kết nối, truy cập vào Hệ thống nhằm kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn việc sử dụng hoặc truy cập trái phép Dịch vụ giao dịch trực tuyến.

31.9. Đồng ý uỷ quyền cho SSV được tự động trích tiền/ghi nhận nợ trên TKGD của Khách hàng để thanh toán Phí dịch vụ và/hoặc chi phí khác theo quy định của SSV liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ Giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến của Khách hàng.

31.10. Liên quan đến dịch vụ Ứng trước tiền bán chứng khoán tự động, khi đăng ký dịch vụ này, Khách hàng cam kết:

a. Đồng ý để SSV được quyền chủ động trích tiền từ TKGD của Khách hàng hoặc yêu cầu Ngân hàng mà Khách hàng đã đăng ký với SSV trích tiền từ tài khoản thanh toán của Khách hàng để thu lại Giá trị ứng trước và phí ứng trước theo mức phí quy định hiện hành của SSV ngay khi tiền bán chứng khoán về TKGD.

b. Hoàn trả lại cho SSV Giá trị ứng trước và phí ứng trước phát sinh đến thời điểm hoàn trả theo quy định của SSV nếu kết quả khớp lệnh bán chứng khoán nói trên bị hủy thanh toán theo thông báo của TTLKCK vì bất kỳ lý do gì.

c. Hoàn trả khoản dư nợ theo quy định của SSV ngay khi nhận được yêu cầu của SSV nếu tiền khả dụng trong TKGD hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng không đủ để hoàn trả Giá trị ứng trước và phí có liên quan.

d. Đồng ý để SSV được toàn quyền và chủ động bán bất kỳ chứng khoán nào có trên TKGD với giá giao dịch do SSV quyết định để thu hồi các khoản dư nợ của Khách hàng nếu Khách hàng không thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các khoản tiền phải trả theo quy định của SSV liên quan đến giao dịch mua và/hoặc bán chứng khoán và/hoặc ứng trước tiền bán chứng khoán. Khách hàng có trách nhiệm tiếp tục thanh toán các khoản dư nợ ngay khi SSV yêu cầu khi việc bán chứng khoán quy định tại Điều này vẫn không đủ để SSV thu hồi các khoản nợ.

e. Không rút tiền khả dụng trong TKGD hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng mà Khách hàng đã đăng ký với SSV khi Khách hàng chưa hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ hiện có đối với SSV.

31.11. Khách hàng đồng ý rằng không có bất kỳ giới hạn về số lượng và thời gian nhận thông tin từ SSV theo các hình thức nhận thông tin do Khách hàng đăng ký.

Điều 32. Cam kết của SSV

32.1. SSV không có bất kỳ cam kết, đảm bảo hoặc ưu tiên chuyển tiếp, thực hiện thành công các Giao dịch trực tuyến của bất kỳ Khách hàng nào khi sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến.

32.2. Đối với các Giao dịch trực tuyến mà SSV trong khả năng kiểm soát của mình nhận thấy có dấu hiệu khả nghi, bất thường hoặc không hợp lệ, SSV có thể từ chối thực hiện hoặc phải xác minh, kiểm tra lại trước khi thực hiện.

32.3. Quản lý thông tin liên quan đến việc thực hiện giao dịch của Khách hàng theo đúng quy định pháp luật.

32.4. Cung cấp, hướng dẫn và hỗ trợ cho Khách hàng sử dụng các Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến, công khai các biểu phí áp dụng.

32.5. Thông báo trước cho Khách hàng trong trường hợp ngưng, tạm ngưng, thay đổi/chỉnh sửa/thay thế cung cấp một phần hoặc toàn bộ Dịch vụ giao dịch trực tuyến, thay đổi các điều khoản áp dụng khi đăng ký giao dịch trực tuyến cho phù hợp với quy định pháp luật.

32.6. Hướng dẫn và hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật phát sinh khi Khách hàng sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến. Thường xuyên cập nhật các phiên bản mới của Hệ thống cho Khách hàng (nếu có).

32.7. Lưu trữ các Chứng từ trực tuyến liên quan đến việc thực hiện Giao dịch trực tuyến của Khách hàng theo đúng các quy định của pháp luật và đảm bảo rằng các bằng chứng này có thể truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết.

32.8. Thực hiện ngay việc thông báo trên website của SSV và thông báo tại các điểm nhận lệnh, đại lý, chi nhánh và trụ sở SSV và nỗ lực tối đa trong thời gian sớm nhất để khắc phục sự cố khi xảy ra lỗi đường truyền hoặc lỗi hệ thống dẫn đến Giao dịch trực tuyến không thể thực hiện được để Khách hàng kịp thời tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua nhân viên giao dịch hoặc nhân viên môi giới của SSV.

32.9. Bồi thường thiệt hại cho Khách hàng theo quy định của pháp luật trường hợp phát sinh các thiệt hại do lỗi của SSV gây ra trên cơ sở thương lượng ngoại trừ các lỗi hệ thống.

Điều 33. Miễn trừ trách nhiệm

33.1. SSV không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiệt hại nào phát sinh do:

a. Khách hàng cung cấp thông tin chậm trễ, thiếu sót hay không chính xác dẫn đến không sử dụng được Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến.

b. Lỗi của bất kỳ bên thứ ba nào, bao gồm cả những đối tác của SSV trong việc cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến.

c. Lỗi của Hệ thống hay bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào liên quan, kể cả trường hợp Hệ thống từ chối thực hiện Giao dịch trực tuyến của Khách hàng vì bất kỳ lý do nào.

d. SSV thực hiện chậm trễ hay không thể thực hiện được trách nhiệm của mình theo đúng các điều khoản và quy định sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến này do có sự trục trặc về máy móc, xử lý dữ liệu, thông tin viễn thông, thiên tai hay bất kỳ sự việc nào ngoài sự kiểm soát của SSV hay do hậu quả của sự gian lận, giả mạo của bất kỳ bên thứ ba nào.

e. Việc sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến hoặc tiếp cận các thông tin mà Dịch vụ giao dịch trực tuyến cung ứng của những người được Khách hàng ủy quyền.

f. Việc Khách hàng để mất, lộ tên truy cập, Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, OTP và/hoặc các yếu tố định danh khác mà SSV cung cấp dẫn đến người khác dùng những thông tin này` để sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến hoặc tiếp cận những thông tin mà Dịch vụ giao dịch trực tuyến cung ứng.

33.2. Hai bên không phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ sai sót, một phần hay toàn bộ các điều kiện và điều khoản được nêu tại phần này khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng.

Điều 34. Chấm dứt và sửa đổi

34.1. Chấm dứt cung cấp dịch vụ khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a. Một trong các trường hợp chấm dứt theo quy định tại Điều 6 của Bộ Điều kiện và Điều khoản này;

b. Theo yêu cầu của Khách hàng sau khi Khách hàng đã thanh toán đầy đủ dư nợ cho SSV hoặc khi Hợp đồng mở TKGDCK chấm dứt.

34.2. SSV bảo lưu quyền được sửa đổi, bổ sung Phí Dịch vụ, Dịch vụ giao dịch trực tuyến cụ thể, hoặc ngừng cung cấp một phần hoặc toàn bộ bất kỳ dịch vụ nào vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần phải có sự đồng ý trước của Khách hàng. SSV sẽ thông báo các sửa đổi, bổ sung, ngừng cung cấp dịch vụ nêu trên và các thông tin liên quan khác công khai tại quầy giao dịch, website của SSV hoặc gửi qua địa chỉ email mà Khách hàng đã đăng ký với SSV. SSV không chịu trách nhiệm trong trường hợp Khách hàng không nhận được thông tin do:

a. Email của Khách hàng không nhận được thư vì bất cứ lý do gì;

b. Khách hàng thay đổi địa chỉ email mà không thông báo với SSV.

Điều 35. Điều khoản khác

35.1. Việc Khách hàng đăng ký và sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến không làm miễn trừ quyền và nghĩa vụ của Khách hàng được quy định tại các Phụ lục, Hợp đồng và cam kết liên quan mà Khách hàng đã ký kết với SSV và/hoặc các điều kiện quy định về cách thức giao dịch cụ thể mà SSV đã hướng dẫn hoặc được thông báo công khai cho Khách hàng.

35.2. Việc đăng ký sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến không loại trừ quyền của Khách hàng được thực hiện giao dịch chứng khoán qua hình thức sử dụng các dịch vụ khác mà Khách hàng đã đăng ký với SSV.

35.3. Khách hàng cần thực hiện kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi số dư và diễn biến TKGD và kịp thời phản ánh cho SSV những sai sót phát sinh (nếu có) trong quá trình sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến.